Quyết định này quy định về đơn giá thuê đất và mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất hoặc mặt nước. Đơn giá được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất và mặt nước, với mức giá cụ thể được nêu rõ.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (đối tượng thuê đất), hộ gia đình, cá nhân (đối tượng thuê đất và mặt nước).
Các điểm cốt lõi
- thuê đất → được tính đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất: 1,0% giá đất ở, 0,5% giá đất nông nghiệp, 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt cho đất xây dựng công trình ngầm.
- thuê mặt nước → được tính đơn giá thuê mặt nước cố định là 70.000.000 đồng/km2/năm và không cố định là 175.000.000 đồng/km2/năm.
- Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
- Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất mà trong hợp đồng xác định rõ đơn giá thuê đất thì trong thời hạn ổn định 05 năm không xác định lại đơn giá thuê đất.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho các tổ chức, cá nhân thuê đất và mặt nước thông qua việc quy định mức giá cụ thể.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và thực hiện đối với các đơn vị có liên quan do phải tuân thủ nhiều quy định khác nhau.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đơn giá thuê đất được tính như thế nào?
Đơn giá thuê đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp một năm tính bằng 1,0% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quyết định; đơn giá thuê nhóm đất nông nghiệp một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quyết định.
Đơn giá thuê mặt nước cố định và không cố định là bao nhiêu?
Đơn giá thuê mặt nước cố định là 70.000.000 đồng/km2/năm, còn đơn giá thuê mặt nước không cố định là 175.000.000 đồng/km2/năm.
Ai quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể?
Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
Đối tượng nào được xác định đơn giá thuê đất trong thời hạn 5 năm?
Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất mà trong hợp đồng xác định rõ đơn giá thuê đất thì trong thời hạn ổn định 05 năm không xác định lại đơn giá thuê đất.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2010.
Toàn văn
___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá ngày 26/4/2002;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3115/TTr-STC ngày 22/12/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành Quyết định về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Đối tượng thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Quy định tại Điều 2, Chương I Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ.
Điều 3. Đơn giá thuê đất
1. Đơn giá thuê đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiêp một năm tính bằng 1,0% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quyết định.
2. Đơn giá thuê nhóm đất nông nghiệp một năm tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh quyết định.
3. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
Điều 4. Đơn giá thuê mặt nước
Mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 được quy định đơn giá thuê như sau:
1. Dự án sử dụng mặt nước cố định: 70.000.000 đồng/km2/năm.
2. Dự án sử dụng mặt nước không cố định: 175.000.000 đồng/km2/năm.
Điều 5. Đơn giá thuê đất và thuê mặt nước trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê và mặt nước thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, mặt nước thuê là đơn giá trúng đấu giá.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.
2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa quyết định đơn giá thuê đất cho từng dự án cụ thể đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất.
3. Chủ tịch UBND cấp huyện và cấp xã thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất của đối tượng được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước và việc thu nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và quy định của Quyết định này.
4. Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, phối hợp với Chi cục Trưởng Chi cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện tổ chức thực hiện việc quản lý đối tượng thuê và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hộ gia đình và cá nhân thuê đất, thuê mặt nước theo quy định của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ và quy định của Quyết định này.
5. Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh tổ chức thực hiện việc quản lý đối tượng thuê và thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn của tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2010. Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất mà trong hợp đồng thuê đất đã xác định rõ đơn giá thuê đất thì trong thời hạn ổn định 05 năm không xác định lại đơn giá thuê đất.
Quyết định này thay thế Quyết định số 35/2006/QĐ-UBND ngày 12/5/2006 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.