Quyết định này quy định chế độ trợ cấp khó khăn hàng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách đang công tác tại 13 xã còn nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Dương, với hệ số 0,10 so với mức lương tối thiểu chung. Đồng thời, cán bộ, công chức ngành Giáo dục và Y tế tại các xã này cũng được hưởng chế độ phụ cấp riêng của ngành.
Scope of application
Cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách đang công tác tại 13 xã còn nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Cán bộ, công chức ngành Giáo dục và Y tế đang công tác tại các xã nêu trên.
Key points
- Cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách tại 13 xã được trợ cấp khó khăn hàng tháng với hệ số 0,10 so với mức lương tối thiểu chung (Điều 1).
- Cán bộ, công chức ngành Giáo dục và Y tế đang công tác tại các xã nêu trên được hưởng chế độ phụ cấp riêng của ngành theo quy định của tỉnh (Điều 2).
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 3).
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 và thay thế Quyết định số 03/2002/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phụ cấp ưu đãi ở một số xã vùng xa (Điều 4).
- Chế độ trợ cấp khó khăn được áp dụng cho 13 xã cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương (Danh sách trong Điều 1).
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện cuộc sống của cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách tại các xã khó khăn.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phải chi trả chế độ trợ cấp cho đối tượng được hưởng.
❓ Frequently asked questions
Chế độ trợ cấp khó khăn áp dụng cho những đối tượng nào?
Chế độ trợ cấp khó khăn áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách đang công tác tại 13 xã còn nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Hệ số trợ cấp khó khăn là bao nhiêu?
Hệ số trợ cấp khó khăn là 0,10 so với mức lương tối thiểu chung (Điều 1).
Cán bộ, công chức ngành Giáo dục và Y tế tại các xã này được hưởng chế độ phụ cấp riêng của ngành như thế nào?
Cán bộ, công chức ngành Giáo dục và Y tế đang công tác tại 13 xã nêu trên được hưởng chế độ phụ cấp riêng của ngành theo quy định của tỉnh (Điều 2).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 (Điều 4).
Chế độ trợ cấp khó khăn áp dụng cho bao nhiêu xã?
Chế độ trợ cấp khó khăn được áp dụng cho 13 xã cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình Dương, gồm các xã Định An, An Lập, Long Hòa, Long Tân, Định Thành, Tân Hưng, Hưng Hòa, Cây Trường 2, Thường Tân, Tân Lập, Tân Mỹ, Thạnh Hội và Tân Long (Danh sách trong Điều 1).
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, và những người hoạt động không chuyên trách đang công tác tại 13 xã còn nhiều khó khăn trên địa bàn Tỉnh Bình Dương
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 40/2009/NQ-HĐND7 ngày 16/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII - Kỳ họp thứ 15 về việc thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, những người hoạt động không chuyên trách đang công tác tại 13 xã còn nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1655/TTr-SNV ngày 21 tháng 12 năm 2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn hàng tháng với hệ số 0,10 so với mức lương tối thiểu chung đối với cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách đang công tác tại 13 xã còn nhiều khó khăn trên địa bàn tỉnh Bình Dương có tên sau đây:
|
STT |
Tên xã |
Thuộc huyện |
|
01 |
Xã Định An |
Huyện Dầu Tiếng |
|
02 |
Xã An Lập |
Huyện Dầu Tiếng |
|
03 |
Xã Long Hòa |
Huyện Dầu Tiếng |
|
04 |
Xã Long Tân |
Huyện Dầu Tiếng |
|
05 |
Xã Định Thành |
Huyện Dầu Tiếng |
|
06 |
Xã Tân Hưng |
Huyện Bến Cát |
|
07 |
Xã Hưng Hòa |
Huyện Bến Cát |
|
08 |
Xã Cây Trường 2 |
Huyện Bến Cát |
|
09 |
Xã Thường Tân |
Huyện Tân Uyên |
|
10 |
Xã Tân Lập |
Huyện Tân Uyên |
|
11 |
Xã Tân Mỹ |
Huyện Tân Uyên |
|
12 |
Xã Thạnh Hội |
Huyện Tân Uyên |
|
13 |
Xã Tân Long |
Huyện Phú Giáo |
Điều 2. Ngoài trợ cấp khó khăn được thực hiện theo Quyết định này, cán bộ, công chức, viên chức ngành Giáo dục và ngành Y tế đang công tác tại 13 xã nêu trên được hưởng chế độ phụ cấp riêng của ngành theo quy định của tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 và thay thế Quyết định số 03/2002/QĐ-UB ngày 07/01/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phụ cấp ưu đãi ở một số xã vùng xa./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.