Quyết định số 93/2010/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế mẫu công tác văn thư, lưu trữ cơ quan, áp dụng cho các cơ quan trong thành phố. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
적용 범위
Các cơ quan thuộc Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
핵심 사항
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Thủ trưởng các cơ quan thuộc nguồn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo quản lý văn thư, lưu trữ hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng công tác hành chính của các cơ quan.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về mặt tổ chức và nhân sự cho các cơ quan trong việc thực hiện quy định mới.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định áp dụng cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Thủ trưởng các cơ quan thuộc nguồn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các cơ quan cần thực hiện những gì theo Quyết định này?
Các cơ quan cần nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử thành phố các văn bản thuộc thẩm quyền quản lý của mình và chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
Quyết định này có liên quan đến những văn bản pháp luật nào?
Quyết định dựa trên Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia, Nghị định số 110/2004/NĐ-CP, Nghị định số 09/2010/NĐ-CP, Nghị định số 111/2004/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BCA-BTCCBCP và Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP.
Quyết định này có quy định cụ thể về nội dung công tác văn thư, lưu trữ không?
Không, Quyết định chỉ ban hành Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ cơ quan và yêu cầu các cơ quan thực hiện theo quy định.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về ban hành Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ cơ quan
_________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia ngày 04 tháng 4 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư và Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP của Chính phủ về công tác văn thư;
Căn cứ Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Lưu trữ quốc gia;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BCA-BTCCBCP ngày 06 tháng 5 năm 2002 của Bộ Công an và Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1726/TTr-SNV ngày 10 tháng 12 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế (mẫu) công tác văn thư, lưu trữ cơ quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố, Thủ trưởng các cơ quan thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.