Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ năm 2023 đến 2025, với mức hỗ trợ cụ thể và nguồn kinh phí.
적용 범위
Người tham gia bảo hiểm y tế thuộc các đối tượng: hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên, và hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình.
핵심 사항
- người tham gia BHYT thuộc hộ cận nghèo → được hỗ trợ thêm 30% từ ngân sách tỉnh
- học sinh, sinh viên → được hỗ trợ thêm 20% từ ngân sách tỉnh
- người tham gia BHYT thuộc hộ gia đình nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình → được hỗ trợ thêm 15% từ ngân sách tỉnh
- Mức hỗ trợ này áp dụng trên topi mực hỗ trợ của ngân sách Trung ương
- Nguồn kinh phí: từ ngân sách tỉnh và các nguồn hợp pháp khác
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp người dân có điều kiện tiếp cận dịch vụ y tế tốt hơn, giảm gánh nặng tài chính cho đối tượng được hỗ trợ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về ngân sách tỉnh nếu nguồn kinh phí không đảm bảo.
❓ 자주 묻는 질문
Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ?
Người tham gia BHYT thuộc hộ cận nghèo, học sinh, sinh viên và hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình.
Mức hỗ trợ cụ thể là bao nhiêu?
Hỗ trợ 30% cho người thuộc hộ cận nghèo, 20% cho học sinh, sinh viên và 15% cho người thuộc hộ gia đình nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình.
Nguồn kinh phí từ đâu?
Từ ngân sách của tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Nghị quyết này áp dụng trong thời gian nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ 01/01/2023 đến hết 31/12/2025.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Số: 93/2022/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cao Bằng, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng
tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2023 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Xét Tờ trình số 2930/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về Dự thảo Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2023 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2023 - 2025, cụ thể như sau:
1. Đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ: Người tham gia bảo hiểm y tế thuộc đối tượng quy định tại Điều 4 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế (Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng), cụ thể:
a) Người thuộc Hộ cận nghèo;
b) Học sinh, sinh viên;
c) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình.
2. Mức hỗ trợ: Ngoài mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm để mua thẻ Bảo hiểm Y tế (BHYT) như sau:
a) Đối tượng người tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) thuộc hộ cận nghèo: Hỗ trợ thêm 30%.
b) Đối tượng người tham gia BHYT là học sinh, sinh viên: Hỗ trợ thêm 20%
c) Đối tượng người tham gia BHYT thuộc hộ gia đình nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình: Hỗ trợ thêm 15%.
3. Nguồn kinh phí: từ nguồn ngân sách của tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; -Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Y tế; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Trung tâm TT-VP UBND tỉnh; - Lưu: VT. |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Triệu Đình Lê |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.