Nghị quyết số 93/2022/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Nghị quyết số 93/2022/NQ-HĐND quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Mức chi cụ thể được nêu rõ theo từng cấp cơ quan.

Số hiệu93/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuảng Ngãi
Người kýDương Văn Trang — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/12/2022
Ngày áp dụng22/12/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 93/2022/NQ-HĐND quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Mức chi cụ thể được nêu rõ theo từng cấp cơ quan.

Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Các điểm cốt lõi

  • Cấp tỉnh: Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân 20.000.000 đồng/dự thảo; Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân 14.000.000 đồng/dự thảo.
  • Cấp huyện: Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân 10.000.000 đồng/dự thảo; Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân 8.500.000 đồng/dự thảo.
  • Cấp xã: Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân 8.000.000 đồng/dự thảo; Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân 6.400.000 đồng/dự thảo.
  • Mức chi cho dự thảo Nghị quyết và Quyết định sửa đổi, bổ sung cũng được quy định cụ thể theo từng cấp.
  • Các quy định về nội dung chi, mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC và Thông tư số 42/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tiết kiệm chi phí cho các cơ quan, đơn vị khi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
  • Giúp đảm bảo nguồn lực cho công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
  • Các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Kon Tum có thể giảm bớt gánh nặng về chi phí liên quan đến việc tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật mới.
  • Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước thông qua việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
  • Các cá nhân và tổ chức trên địa bàn tỉnh Kon Tum sẽ được hưởng lợi từ sự minh bạch và rõ ràng trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức chi cho dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là bao nhiêu?

Mức chi cho dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là 20.000.000 đồng/dự thảo.

Có quy định gì về việc quản lý và sử dụng kinh phí phân bổ?

Quyết định này yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC và Thông tư số 42/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí.

Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan nào?

Áp dụng cho Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Mức chi cho dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã là bao nhiêu?

Mức chi cho dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã là 6.400.000 đồng/dự thảo.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 93/2022/NQ-HĐND
Kon Tum, ngày 12 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy

phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy

ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum

_______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

KHÓA XII KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;

Xét Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 394/BC-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiếp thu, giải trình ý kiến thảo luận của các Tổ đại biểu, thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quy định mức phân bổ kinh phí

1. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:

a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh: 20.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp huyện: 10.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp xã: 8.000.000 đồng/dự thảo.

b) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân:

- Cấp tỉnh: 14.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp huyện: 8.500.000 đồng/dự thảo;

- Cấp xã: 6.400.000 đồng/dự thảo.

2. Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung:

a) Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh: 16.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp huyện: 8.000.000 đồng/dự thảo;

- Cấp xã: 6.400.000 đồng/dự thảo.

b) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân:

- Cấp tỉnh: 11.200.000 đồng/dự thảo;

- Cấp huyện: 6.900.000 đồng/dự thảo;

- Cấp xã: 5.100.000 đồng/dự thảo.

3. Các quy định về nội dung chi, mức chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí và các quy định khác liên quan đến công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; chỉ đạo cơ quan chuyên môn hướng dẫn các cơ quan, đơn vị địa phương thực hiện đảm bảo phù hợp với các quy định của Trung ương.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2022.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo công tác xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XII Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Dương Văn Trang

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được hướng dẫn bởi 1
93/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 93/2022/NQ-HĐND Quy định mức phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.