Quyết định số 94/2002/QĐ-UB V/v ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Vinh

Quyết định số 94/2002/QĐ-UB ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Vinh, áp dụng cho việc tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất, tính tiền thuê đất và bồi thường thiệt hại về đất. Bảng giá này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế quyết định trước đó.

문서 번호94/2002/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Nghệ An
서명자Hoàng Tất Thắng — Phó Chủ tịch
업데이트30. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Lĩnh Vực Giá
발행일16. 10. 2002
발효일31. 10. 2002
효력 만료일01. 01. 2005
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 94/2002/QĐ-UB ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Vinh, áp dụng cho việc tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất, tính tiền thuê đất và bồi thường thiệt hại về đất. Bảng giá này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế quyết định trước đó.

적용 범위

Sở Tài chính - Vật giá, Sở Địa chính, UBND thành phố Vinh, các phường, xã thuộc thành phố Vinh, Cục thuế, các cơ quan liên quan.

핵심 사항

  • Căn cứ vào tọa độ, loại đường, vị trí, loại đất, hạng đất để xác định giá đất theo bảng giá
  • Bảng giá áp dụng cho việc chuyển quyền sử dụng đất cùng mục đích sử dụng và không thuộc khu vực đấu giá hoặc mới hình thành công nghiệp, thương mại, du lịch
  • Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm điều chỉnh bảng giá nếu thị trường biến động trên 20% hoặc có đầu tư hạ tầng mới
  • Bảng giá này không áp dụng cho các lô đất thực hiện giao đất theo hình thức đấu giá
  • Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giúp đảm bảo tính công bằng trong việc xác định giá đất, tránh tình trạng chênh lệch giá đất quá lớn giữa các khu vực
  • Phù hợp với quy định của Luật Đất đai và Nghị định liên quan, giúp thống nhất quy trình quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Vinh

❓ 자주 묻는 질문

Bảng giá này áp dụng cho những trường hợp nào?

Bảng giá áp dụng cho việc chuyển quyền sử dụng đất cùng mục đích sử dụng và không thuộc khu vực đấu giá hoặc mới hình thành công nghiệp, thương mại, du lịch.

Nếu thị trường biến động trên 20%, ai sẽ chịu trách nhiệm điều chỉnh bảng giá?

Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để điều chỉnh bảng giá cho phù hợp.

Bảng giá này có áp dụng cho việc giao đất theo hình thức đấu giá không?

Không, bảng giá này không áp dụng cho các lô đất thực hiện giao đất theo hình thức đấu giá.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Bảng giá áp dụng cho những loại đất nào?

Bảng giá áp dụng cho các loại đất: Đất đô thị; Đất ven đô thị và trục đường giao thông chính; Đất khu dân cư nông thôn; Đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản.

전문

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Vinh (*)

___________________________

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994.

- Căn cứ Luật Đất đai 1993; Luật sửa đối, bổ sung một số Điều của Luật Đất đai năm 1998 và năm 2001;

- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ V/v quy định khung giá các loại đất và Nghị định số 17/98/ NĐ.CP ngày 21/3/1998 của Chính phủ V/v sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 3 của Nghị định 87/CP.

- Căn cứ mức thuế nông nghiệp hiện hành:

- Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số: 2126/TC.VG ngày19/7/2002.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá chi tiết các loại đất trên địa bàn thành phố Vinh (gồm bảng giá các loại đất: Đất đô thị; Đất ven đô thị và trục đường giao thông chính; Đất khu dân cư nông thôn; Đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản của 18 phường, xã kèm theo).

Bảng giá đất này dùng để:

1.          Tính thuế chuyển quyền sử dụng đất;

2. Thu tiền sử dụng đất khi giao đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất;

3.           Tính tiền sử dụng đất khi cho thuê đất;

4. Tính giá trị tài sản khi giao đất, tính lệ phí trước bạ về đất khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

5. Bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2.

1. Việc áp giá theo Bảng giá: Căn cứ vào tến đường, loại đường, vị trí, loại đất, hạng đất, tờ bản đồ, số thửa, theo địa bàn từng phường, xã để xác định. Nếu lô thửa nào mới quy hoạch hoặc chưa có giá trong bảng giá thì được áp dụng mức giá của thửa liền kề.

2. Phạm vi và điều kiện áp dụng bảng giá đất: Đất được chuyển quyền phải cùng mục đích sử dụng nhưng trước khi chuyển quyền không có sự đầu tư xây dựng làm thay đổi kết cấu hạ tầng; Không thuộc khu đất giao theo hình thức đấu giá; Không nằm trong khu thương mại, khu du lịch hoặc khu công nghiệp mới hình thành sau thời gian ban hành Bảng giá đất.

3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu giá đất trao đổi trên thị trường biến động trên 20% hoặc thay đổi do có đầu tư xây dựng mới cơ sở hạ tầng, có khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch mới, Sở Tài chính - Vật giá chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Địa chính, UBND thành phố Vinh và các cơ quan liên quan trình UBND tỉnh điều chỉnh lại Bảng giá đất cho phù hợp.

4. Đối với các lô đất thực hiện giao đất theo hình thức đấu giá không áp dụng Bảng giá này.

5. Giao Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở Địa chính và các cơ quan liên quan hướng dẫn và triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; Thay thế quyết định số 1273/1998/QĐ-UB ngày 07/12/ 1998 của UBND tỉnh.

Các ông: Chánh văn phòng UBND - HĐND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Địa chính, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND thành phố Vinh; Chủ tịch UBND các phường, xã thuộc thành phố Vinh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

(*) Không in bảng giá đất

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 2
94/2002/QĐ-UB
Quyết định số 94/2002/QĐ-UB V/v ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Vinh
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.