Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2008

Số hiệu94/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýTrần Minh Sanh — Chủ tịch
Cập nhật29/06/2026
NgànhTài Chính, Kế Hoạch Và Đầu Tư
Lĩnh vựcNgân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành17/12/2007
Ngày áp dụng27/12/2007
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

 

QUYẾT ĐỊNH

 Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và

dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008

___________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;  

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 1569/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 19 tháng 11 năm 2007 về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2008;

Căn cứ Quyết định số 1590/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23 tháng 11 năm 2007 về việc giao kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2008;

Căn cứ Quyết định số 187/QĐ-BKH ngày 19 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2008;

Căn cứ Quyết định số 1378/QĐ-BKH ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2008;

Căn cứ Quyết định số 3658/QĐ-BTC ngày 20 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008;

Căn cứ Nghị quyết số 30/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 tại kỳ họp lần thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khóa IV về phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

Căn cứ Nghị quyết số 31/2007/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2007 tại kỳ họp lần thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu khóa IV về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2008 của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư và Giám đốc Sở Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Giao cho các Sở; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị, các hội, đoàn thể thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2008 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Căn cứ nhiệm vụ và chỉ tiêu kế hoạch nhà nước năm 2008 do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, Giám đốc các Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các hội, đoàn thể tổ chức thực hiện, tiến hành giao cho các đơn vị trực thuộc, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2008.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Cục trưởng Cục Thống kê; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các chủ đầu tư; Thủ trưởng các cơ quan hội, đoàn thể và các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định tổ chức thực hiện, thường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và báo cáo, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp để điều hành thực hiện nhiệm vụ kế hoạch năm 2008./.      

 

                                                                                                                     TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                                                                 CHỦ TỊCH

 

                                                                                                                            Trần Minh Sanh

 

 

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH  CẤP TỈNH NĂM 2008

(Kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2007

 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

                                                                                                                                     Đơn vị tính: triệu đồng

 

Stt

Nội dung

Dự toán năm 2008

A

Ngân sách cấp tỉnh

 

I

Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh

3.759.239

1

Thu ngân sách cấp tỉnh hưởng theo phân cấp

2.879.947

 

- Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%

540.680

- Các khoản thu phân chia phần ngân sách cấp tỉnh hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)

2.339.267

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

365.915

 

- Bổ sung cân đối

 

- Bổ sung có mục tiêu

365.915

Trong đó: vốn xây dựng cơ bản ngoài nước

 

3

Vượt thu cân đối chi tiền lương khối huyện

19.822

4

Thu hoàn vốn và tạm ứng

65.371

5

Thu tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính

100.000

6

Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước

128.184

7

Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang

200.000

II

Chi ngân sách cấp tỉnh

3.759.239

1

Chi thuộc nhiệm của ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp

(không kể bổ sung cho ngân sách cấp dưới)

2.878.909

2

Bổ sung cho ngân sách huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh

752.146

 

- Bổ sung cân đối

700.964

- Bổ sung có mục tiêu

51.182

Trong đó: vốn xây dựng cơ bản ngoài nước

 

3

Chi bằng nguồn thu đơn vị để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước

128.184

B

Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, phường, thị trấn)

 

I

Nguồn thu ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1.348.967

1

Thu ngân sách hưởng theo phân cấp

552.853

 

- Các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100%

224.960

 

- Các khoản thu phân chia phần ngân sách cấp tỉnh hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)

327.893

2

Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh

752.146

 

- Bổ sung cân đối

700.964

 

 

- Bổ sung có mục tiêu

51.182

 

Trong đó: vốn xây dựng cơ bản ngoài nước

 

3

Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước

43.968

II

Chi ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1.348.967

 

 

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2008

(Kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2007

 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

           

                                                                                                                                              Đơn vị tính: triệu đồng

Stt

Nội dung

Dự toán năm 2008

A

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

68.456.023

1

Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô)

14.008.500

2

Thu từ dầu thô

47.660.000

3

Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu

6.550.000

4

Thu viện trợ không hoàn lại

 

5

Thu hoàn vốn và tạm ứng

65.371

6

Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước

172.152

B

Thu ngân sách địa phương

4.356.060

1

Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp

3.432.800

 

- Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%

765.640

- Các khoản thu phân chia ngân sách địa phương hưởng theo tỷ lệ phần trăm (%)

2.667.160

2

Bổ sung từ ngân sách trung ương

365.915

 

- Bổ sung cân đối

 

- Bổ sung có mục tiêu

365.915

Trong đó: vốn xây dựng cơ bản ngoài nước

 

3

Vượt thu cân đối chi tiền lương khối huyện

19.822

4

Thu hoàn vốn và tạm ứng

65.371

5

Thu tạm ứng từ quỹ dự trữ tài chính

100.000

6

Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước

172.152

7

Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang

200.000

C

Chi ngân sách địa phương

4.356.060

1

Chi đầu tư phát triển

2.229.567

2

Chi thường xuyên

1.954.341

 

Trong đó: dự phòng tài chính

125.473

3

Chi trả nợ (cả gốc và lãi) các khoản tiền huy động đầu tư theo khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước

0

4

Chi phí tạm ứng Kho bạc Nhà nước

0

5

Chi bằng nguồn thu đơn vị để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước

172.152

                                        

 

 

 

 

 

NHIỆM VỤ THU NGÂN SÁCH NĂM 2008

(Kèm theo Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2007 của

Ủy ban nhân dân tỉnh)

           

                                                                                                                                            Đơn vị tính: triệu đồng

 

Nội dung

Dự toán 2008

Trung ương giao

Dự toán phấn đấu của địa phương năm 2008

NSNN

NSĐP

NSNN

NSĐP

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

67.898.500

3.580.231

68.456.023

4.356.060

I. Thu từ dầu thô

47.660.000

 

47.660.000

 

II. Thu từ thuế xuất nhập khẩu

6.550.000

 

6.550.000

 

III. Thu nội địa

13.688.500

3.112.800

14.008.500

3.432.800

Trong đó: do ngành Thuế thực hiện

13.643.500

3.067.800

13.963.500

3.387.800

1. Thu từ doanh nghiệp quốc doanh trung ương

5.210.000

1.296.580

5.210.000

1.296.580

- Thuế giá trị gia tăng

1.550.000

713.000

1.550.000

713.000

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.148.000

528.080

1.148.000

528.080

- Thu nhập sau thuế từ dầu khí

 

 

-

 

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

120.000

55.200

120.000

55.200

- Thuế tài nguyên

2.390.000

 

2.390.000

 

- Thuế môn bài

300

300

300

300

- Thu khác (phạt,...)

1.700

 

1.700

 

2. Thu từ doanh nghiệp quốc doanh địa phương

94.000

43.834

94.000

43.834

- Thuế giá trị gia tăng

55.800

25.668

55.800

25.668

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

35.850

16.491

35.850

16.491

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

1.250

575

1.250

575

- Thuế tài nguyên

380

380

380

380

- Thuế môn bài

320

320

320

320

- Thu hoàn vốn, thu khác

400

400

400

400

3. Thu từ doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

6.200.000

531.176

6.200.000

531.176

- Thuế giá trị gia tăng

1.900.000

413.340

1.900.000

413.340

Trong đó: thu từ thăm dò và khai thác dầu khí

1.000.000

 

1.000.000

 

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

700.000

115.000

700.000

115.000

Trong đó: thu từ thăm dò và khai thác dầu khí

450.000

 

450.000

 

- Khí lãi được chia của Chính phủ Việt Nam

3.527.000

 

3.527.000

 

- Tiền thuê mặt nước, mặt đất

70.300

1.000

70.300

1.000

- Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa

1.600

736

1.600

736

- Thuế môn bài

440

440

440

440

- Các khoản thu khác

660

660

660

660

4. Thu ngoài quốc doanh

725.000

342.410

725.000

342.410

- Thuế giá trị gia tăng

506.000

232.760

506.000

232.760

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

200.000

92.000

200.000

92.000

- Thuế tài nguyên

1.600

1.600

1.600

1.600

- Thuế môn bài

13.000

13.000

13.000

13.000

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

2.500

1.150

2.500

1.150

- Thu khác

1.900

1.900

1.900

1.900

5. Lệ phí trước bạ

95.000

95.000

95.000

95.000

6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

1.500

1.500

1.500

1.500

7. Thuế nhà đất

18.000

18.000

18.000

18.000

8. Thuế thu nhập

685.000

315.100

685.000

315.100

9. Thu xổ số kiến thiết

 

 

320.000

320.000

10. Phí xăng dầu

340.000

156.400

340.000

156.400

11. Thu phí và lệ phí

45.000

37.800

45.000

37.800

- Phí và lệ phí trung ương (bao gồm cả lệ phí giao thông)

7.200

 

7.200

 

- Phí và lệ phí ĐP

37.800

37.800

37.800

37.800

12. Thuế chuyển quyền sử dụng đất

55.000

55.000

55.000

55.000

13. Thu cấp quyền sử dụng đất

100.000

100.000

100.000

100.000

14. Thu tiền thuê đất

75.000

75.000

75.000

75.000

Thu không do thuế đảm nhận

45.000

45.000

45.000

45.000

15. Thu khác ngân sách

40.000

40.000

40.000

40.000

16. Thu tiền bán nhà

1.000

1.000

1.000

1.000

17. Thu hoa lợi, quỹ đất công ích v.v.. tại xã

4.000

4.000

4.000

4.000

IV. Trung ương trợ cấp

 

365.915

 

365.915

V. Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang

 

101.516

 

200.000

VI. Thu tạm ứng quỹ dự trữ để đầu tư trung tâm hành chính, trụ sở công an,quân sự

 

 

 

100.000

VII. Vượt thu cân đối chi tiền lương khối huyện

 

 

 

19.822

VIII. Thu hoàn vốn và tạm ứng

 

 

65.371

65.371

1. Thu hoàn vốn ngân sách

 

 

55.200

55.200

2. Thu hoàn tạm ứng ngân sách

 

 

10.171

10.171

IX. Các khoản thu được để lại quản lý qua ngân sách

 

 

172.152

172.152

1. Học phí (gồm cả đào tạo nghề)

 

 

49.549

49.549

2. Viện phí

 

 

94.603

94.603

3. Chi từ nguồn xử phạt vi phạm hành chính

 

 

28.000

28.000

+ An toàn giao thông

 

 

18.000

18.000

+ Phạt hành chính khác

 

 

10.000

10.000

(Xem các Bảng phụ lục đính kèm file word)

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 21
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 30/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 30/2007/NQ-HĐND Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2006 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 31/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 31/2007/NQ-HĐND Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2008 Hết hiệu lực 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND V/v Giao kế hoạch vốn thanh toán khối lượng các dự án tạm ngưng chuẩn bị thủ tục Hết hiệu lực 03/2008/CT-UBND Chỉ thị số 03/2008/CT-UBND Về việc tổ chức quản lý điều hành ngân sách năm 2008 của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND V/v: Phê duyệt dự toán gieo tạo cây giống lâm nghiệp 02 năm tuổi phục vụ trồng rừng năm 2010 của Ban quản lý rừng phòng hộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 83/2008/QĐ-UBND Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Hết hiệu lực 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Hết hiệu lực 42/2009/QĐ-UBND Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Hết hiệu lực 72/2008/QĐ-UBND Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Hết hiệu lực 68/2008/QĐ-UBND Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND Về việc giao chi tiết danh mục sử dụng nguồn chi hoàn trả tạm ứng đã bố trí trong dự toán ngân sách năm 2008 Hết hiệu lực 66/2008/QĐ-UBND Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND V/v Giao kế hoạch vốn thanh toán khối lượng các dự án tạm ngưng chuẩn bị thủ tục Hết hiệu lực 33/2008/QĐ-UBND Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND Về việc chi tiết danh mục dự án đầu tư bằng nguồn thu xổ số kiến thiết năm 2008 Hết hiệu lực 55/2008/QĐ-UBND Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung và điều chỉnh kế hoạch năm 2008 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình đề án của tỉnh Hết hiệu lực 21/2008/QĐ-UBND Quyết định số 21/2008/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch vốn thanh toán khối lượng các dự án tạm ngưng chẩn bị thủ tục Hết hiệu lực 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND V/v phê duyệt danh mục các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tỉnh năm 2008 Hết hiệu lực 50/2008/QĐ.UBND Quyết định số 50/2008/QĐ.UBND Về việc bổ sung và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Hết hiệu lực 47/2008/QĐ.UBND Quyết định số 47/2008/QĐ.UBND Về việc giao chi tiết danh mục sử dụng nguồn chi hoàn trả tạm ứng đã bố trí trong dự toán ngân sách năm 2008 Hết hiệu lực 46/2008/QĐ.UBND Quyết định số 46/2008/QĐ.UBND Về việc giao kế hoạch vốn thanh toán khối lượng các dự án tạm ngưng chuẩn bị thủ tục Hết hiệu lực
94/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 94/2007/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2008
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 27
68/2008/QĐ-UBND Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND Về việc giao chi tiết danh mục sử dụng nguồn chi hoàn trả tạm ứng đã bố trí trong dự toán ngân sách năm 2008 Hết hiệu lực 83/2008/QĐ-UBND Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Hết hiệu lực 55/2008/QĐ-UBND Quyết định số 55/2008/QĐ-UBND Về việc bổ sung và điều chỉnh kế hoạch năm 2008 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình đề án của tỉnh Hết hiệu lực 42/2009/QĐ-UBND Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Hết hiệu lực 44/2009/QĐ-UBND Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 187/2004/NĐ-CP Nghị định số 187/2004/NĐ-CP Về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Hết hiệu lực 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 17/2006/NĐ-CP Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần Hết hiệu lực 56/2005/QH11 Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 Hết hiệu lực 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất Hết hiệu lực 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực 82/2006/QH11 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 Hết hiệu lực 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Hết hiệu lực 32/2007/NQ-CP Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP Về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.