Nghị quyết này quy định mức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng và dịch vụ tiện ích công cộng trong khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, áp dụng cho tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải. Mức phí được xác định theo loại xe và trọng tải, với các đối tượng miễn phí cụ thể.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải ra, vào trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải ra, vào trong khu vực cửa khẩu đã được đầu tư hoàn chỉnh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Mức thu phí: Xe dưới 12 chỗ ngồi: 15.000 đồng/xe/lần ra vào; xe từ 12-30 chỗ ngồi: 20.000 đồng/xe/lần ra vào; xe từ 31 chỗ ngồi trở lên: 25.000 đồng/xe/lần ra vào.
- Mức thu phí cho phương tiện vận tải vào giao nhận hàng tại khu vực cửa khẩu: Xe ô tô dưới 2 tấn: 15.000 đồng/xe/lần ra vào; xe từ 2-4 tấn: 20.000 đồng/xe/lần ra vào; xe từ 4-10 tấn: 25.000 đồng/xe/lần ra vào; xe từ 10-18 tấn, container 20': 40.000 đồng/xe/lần ra vào; xe từ 18 tấn trở lên, container 40': 80.000 đồng/xe/lần ra vào.
- không thu phí: Xe công vụ (không bao gồm xe của doanh nghiệp nhà nước), xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe chở hàng viện trợ, cứu trợ thiên tai, hàng hóa quân sự.
- Quản lý và sử dụng phí: Cơ quan thu phí trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung chi theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, nộp 90% tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương.
- Tác động tiêu cực: Chi phí vận chuyển tăng lên đối với doanh nghiệp và cá nhân sử dụng dịch vụ cửa khẩu.
- Những người hưởng lợi: Nhà nước, các cơ quan quản lý tài chính.
- Những người chịu ảnh hưởng: Doanh nghiệp và cá nhân sử dụng dịch vụ vận tải tại khu vực cửa khẩu.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí cho xe dưới 12 chỗ ngồi ra vào khu vực cửa khẩu là bao nhiêu?
Mức phí cho xe dưới 12 chỗ ngồi ra vào khu vực cửa khẩu là 15.000 đồng/xe/lần ra vào.
Đối tượng nào được miễn phí sử dụng dịch vụ tại khu vực cửa khẩu?
Xe công vụ (không bao gồm xe của doanh nghiệp nhà nước), xe cứu thương, xe cứu hỏa, và xe chở hàng viện trợ, cứu trợ thiên tai, hàng hóa quân sự đều được miễn phí.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu phí theo Nghị quyết này.
Tỷ lệ trích lại và nộp vào ngân sách nhà nước là bao nhiêu?
Cơ quan thu phí trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước, còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước.
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 94/2016/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng khác trong khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
___________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA IX; KỲ HQP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số l56/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đông Tháp về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp đối với lệ phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thầm tra số 298/BC-HĐND, ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận tải ra, vào trong khu vực cửa khẩu (đã được đầu tư hoàn chỉnh) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
2. Mức thu phí
|
STT |
Đối tượng |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
I |
Phương tiện vận tải chở khách |
|
|
|
1 |
Xe dưới 12 chỗ ngồi |
đồng/xe/lần ra vào |
15.000 |
|
2 |
Xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ ngồi |
đồng/xe/lần ra vào |
20.000 |
|
3 |
Xe từ 31 chỗ ngồi trở lên |
đồng/xe/lần ra vào |
25.000 |
|
II |
Phương tiện vận tải vào giao nhận hàng tại khu vực cửa khẩu |
|
|
|
1 |
Xe ô tô có trọng tải dưới 02 tấn |
đồng/xe/lần ra vào |
15.000 |
|
2 |
Xe ô tô có trọng tải từ 02 tấn đến dưới 04 tấn |
đồng/xe/lần ra vào |
20.000 |
|
3 |
Xe ô tô có trọng tải từ 04 tấn đến dưới 10 tấn. |
đồng/xe/lần ra vào |
25.000 |
|
4 |
Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn, Container 20’ |
đồng/xe/lần ra vào |
40.000 |
|
5 |
Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên, Container 40’ |
đồng/xe/lần ra vào |
80.000 |
3. Đối tượng không thu phí
Xe công vụ bao gồm: xe của các cơ quan Đảng, nhà nước, đoàn thể (không bao gồm xe của doanh nghiệp nhà nước) đi công tác; xe cứu thương; xe cứu hỏa; xe chở hàng viện trợ, cứu trợ thiên tai, hàng hóa quân sự.
4. Quản lý và sử dụng phí
Cơ quan thu phí được trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung chi theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, nộp 90% tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước theo Chương, mã nội dung kinh tế của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khấu trên địa bàn tỉnh Đông Tháp không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
Nơi nhận: - UBTVỌH, VPQH, VPCP (I,II), Ban CTĐB; - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp); - TT/ TU, HĐND, UBND, UBMTTQ VN Tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh, Đại biểu HĐND Tỉnh; - Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy; - Các sở, ban, ngành, Đảng, đoàn thể tỉnh; - TT/HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Công báo Tỉnh; - Lưu: VT, TH.
|
CHỦ TỊCH
Phan Văn Thắng |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.