Quyết định 94/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Đồng Tháp

Quyết định này quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức hành chính và công chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, áp dụng từ ngày 1 tháng 9 năm 2026. Quy định này nhằm đảm bảo công khai, khách quan trong việc đánh giá chất lượng công vụ, xác định tỷ lệ xếp loại chất lượng cho tổ chức và công chức.

문서 번호94/2026/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Ubnd Tỉnh Đồng Tháp
서명자Phạm Thành Ngại — Chủ tịch
업데이트16. 08. 2026
산업Nội Vụ
분야Công ChứcCán Bộ
발행일12. 08. 2026
발효일01. 09. 2026
효력 만료일
상태미발효
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức hành chính và công chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, áp dụng từ ngày 1 tháng 9 năm 2026. Quy định này nhằm đảm bảo công khai, khách quan trong việc đánh giá chất lượng công vụ, xác định tỷ lệ xếp loại chất lượng cho tổ chức và công chức.

적용 범위

Tổ chức hành chính (cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã, phòng và tương đương) và công chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

핵심 사항

  • Công chức có trách nhiệm tự đánh giá, tự xác định điểm đạt được hàng quý và tự xếp loại chất lượng hàng năm.
  • Đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức hành chính dựa trên tiêu chí chung và kết quả thực hiện nhiệm vụ, với tỷ lệ cơ quan hoàn thành xuất sắc không vượt quá 20% trong tổng số cơ quan hoàn thành tốt.
  • Đánh giá, xếp loại chất lượng công chức dựa trên tiêu chí chung và kết quả thực hiện nhiệm vụ, với tỷ lệ công chức hoàn thành xuất sắc không vượt quá 20% trong tổng số công chức hoàn thành tốt.
  • Thời điểm đánh giá hàng quý được thực hiện trước ngày 15 tháng 12 năm 2026.
  • Công chức không hoàn thành nhiệm vụ do yếu tố khách quan, bất khả kháng sẽ được xem xét trong quá trình đánh giá.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở công bằng để đánh giá chất lượng công vụ, nâng cao hiệu quả quản lý hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thời gian và công sức cho công chức trong việc tự đánh giá.

❓ 자주 묻는 질문

Công chức được tự đánh giá như thế nào?

Công chức tự đánh giá số điểm đạt được hằng quý, gửi cấp có thẩm quyền theo dõi, đánh giá nhận xét, xác nhận. Kết quả này sẽ làm cơ sở để tổng hợp và xếp loại chất lượng cuối năm.

Tỷ lệ công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ là bao nhiêu?

Tỷ lệ công chức được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% tổng số công chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”. Trường hợp có thành tích xuất sắc, tỷ lệ này có thể cao hơn nhưng không vượt quá 25%.

Công chức bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ do yếu tố khách quan như thế nào?

Nếu công chức không hoàn thành nhiệm vụ do yếu tố khách quan, bất khả kháng thì được xem xét trong quá trình đánh giá, xếp loại.

Thời điểm đánh giá chất lượng công chức là khi nào?

Đánh giá chất lượng công chức cuối năm phải thực hiện trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

Công chức có thể bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ do những lý do gì?

Công chức có thể bị xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ” nếu có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm; hoặc vi phạm các quy định về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; hoặc bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách trở lên trong năm đánh giá.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

TỈNH ĐỒNG THÁP

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 94/2026/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 12 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với

tổ chức hành chính và công chức thuộc phạm vi quản lý

của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính và công chức;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4830/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2026.

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định về tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức hành chính và công chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức hành chính và công chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026. Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Vụ pháp chế (Bộ Nội vụ);

- Cục Kiểm tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;

- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;

- VPUBND: CVP, các PCVP;

- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, TH, T.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Phạm Thành Ngại

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

TỈNH ĐỒNG THÁP

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức hành chính và công chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu chí cụ thể đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức thuộc phạm vi quản lý; tiêu chí chung và tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức, gồm: Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn và Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi của cơ quan thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính và công chức.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối với tổ chức

a) Cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Phòng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;

đ) Tổ chức hành chính khác thuộc cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Công chức trong các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, công chức ở Ủy ban nhân dân cấp xã;

3. Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo Quy định của Đảng.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

Thực hiện theo Điều 4 Nghị định 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đánh giá, xếp loại chất lượng cơ quan hành chính nhà nước và công chức và các nguyên tắc sau:

1. Bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, khách quan. Việc đánh giá phải lấy kết quả sản phẩm đầu ra, tiến độ, chất lượng và mức độ khó, phức tạp của công việc được giao làm căn cứ đánh giá.

2. Kết hợp hài hòa giữa đánh giá định tính và định lượng, trong đó, coi trọng tiêu chí định lượng về chất lượng sản phẩm đầu ra, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, gắn với chức trách, nhiệm vụ được giao; bảo đảm theo yêu cầu “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền” và “một việc - một đầu mối chịu trách nhiệm chính”.

3. Cấp nào trực tiếp phân công, giao việc thì đồng thời thực hiện nhận xét, đánh giá, xếp loại. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định việc đánh giá, xếp loại công chức theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

4. Kết quả đánh giá hàng quý được theo dõi, cập nhật làm căn cứ, quyết định việc đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm và phục vụ công tác sắp xếp, bố trí cán bộ khi cần thiết.

5. Thông qua kết quả đánh giá quý, năm để kịp thời bồi dưỡng, sử dụng công chức. Đồng thời, chấn chỉnh, sàng lọc, thay thế công chức hạn chế về năng lực, thiếu trách nhiệm, không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Thực hiện ngay việc thay thế những công chức có kết quả đánh giá, xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ” từ 02 quý liên tiếp trở lên.

6. Trường hợp công chức không hoàn thành nhiệm vụ do yếu tố khách quan, bất khả kháng thì được xem xét trong quá trình đánh giá, xếp loại.

7. Trường hợp nhiều công chức có đủ điều kiện xem xét xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” cuối năm thì ưu tiên lựa chọn công chức có số quý được đề xuất xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” nhiều hơn.

Tỷ lệ tổ chức, cá nhân xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” thực hiện theo quy tắc làm tròn từ 0,5 trở lên làm tròn lên 1.

Điều 4. Thời điểm đánh giá, xếp loại chất lượng

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định khung thời gian đánh giá theo quý, tháng (nếu có) cho phù hợp nhưng việc đánh giá phải đảm bảo hoàn thành chậm nhất như sau:

1. Đánh giá hàng tháng thực hiện trước ngày 05 của tháng sau. Việc đánh giá của tháng 12 được thực hiện đồng thời với đánh giá cuối năm.

2. Đánh giá hàng quý thực hiện trước ngày 10 của tháng cuối quý. Việc xem xét, quyết định xếp loại chất lượng cuối năm được căn cứ theo kết quả đánh giá, xếp loại của từng quý trong năm và kết quả thực hiện nhiệm vụ Quý IV trong năm đó.

3. Đánh giá, xếp loại chất lượng công chức cuối năm phải thực hiện trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

4. Các đối tượng chưa thực hiện đánh giá, xếp loại tại thời điểm đánh giá quý thì kết quả thực hiện nhiệm vụ trong thời gian công tác còn lại của quý đó sẽ được xem xét sang quý tiếp theo, bao gồm:

a) Cá nhân tham gia đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức tập trung từ 02 tháng trở lên trong quý đánh giá;

b) Cá nhân nghỉ ốm hoặc nghỉ thai sản thời gian từ 02 tháng trở lên trong quý;

c) Cá nhân đang trong thời gian kiểm tra dấu hiệu vi phạm.

Điều 5. Cơ sở xác định danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn đánh giá kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ

1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; chức trách, nhiệm vụ được giao có tính đến mức độ phức tạp của công việc được phân công và khối lượng công việc so với khối lượng công việc chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức theo kế hoạch/chương trình công tác và nhiệm vụ đột xuất được giao thể hiện thông qua công việc, sản phẩm cụ thể.

3. Kết quả theo dõi, đánh giá của lãnh đạo và kiểm tra, giám sát của cơ quan, đơn vị giao nhiệm vụ theo dõi, giám sát; phản ánh của các tổ chức, cá nhân đối với công chức trong thực thi nhiệm vụ.

4. Theo chỉ tiêu, nhiệm vụ được ký kết tại hợp đồng theo quy định.

5. Kết quả phối hợp với các cơ quan liên quan, điều phối chính sách liên ngành, liên vùng; có sáng kiến, mô hình điều phối được ghi nhận (nếu có); tháo gỡ điểm nghẽn thể chế (nếu có).

6. Kết quả thực hiện chuyển đổi số, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian, chi phí cho người dân, doanh nghiệp; có sáng kiến cụ thể áp dụng hiệu quả (nếu có).

7. Kết quả thực hiện chính sách, chương trình khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo tác động rõ rệt đến hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

8. Kết quả giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính; tỷ lệ xử lý hồ sơ trực tuyến (nếu có).

9. Kết quả giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp (nếu có).

10. Công việc khác do người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xếp loại chất lượng cuối năm quyết định.

Chương II

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG TỔ CHỨC

Điều 6. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng tổ chức hành chính

1. Tiêu chí chung: thực hiện quy định tại Điều 6 Nghị định 335/2025/NĐ-CP và được cụ thể hóa tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này. Tiêu chí chung được chấm tối đa là 30 điểm (trên thang điểm 100).

2. Tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ: được cụ thể hóa bằng các tiêu chí tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này. Tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm.

3. Trường hợp một trong các tiêu chí thuộc nhóm tiêu chí chung hoặc nhóm tiêu chí thực hiện nhiệm vụ không có phát sinh công việc cụ thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ công vụ sẽ được phân bổ điểm cho các tiêu chí còn lại trong cùng nhóm tiêu chí.

Điều 7. Mức xếp loại chất lượng tổ chức hành chính

1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

a) Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu;

b) Không có đơn vị cấp dưới trực tiếp (nếu có) bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ;

c) Đã khắc phục toàn bộ hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra từ kỳ đánh giá trước hoặc từ kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).

2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 đến dưới 90 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.

3. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 đến dưới 70 điểm, đồng thời hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.

4. Không hoàn thành nhiệm vụ: Có tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có sai phạm trong công tác cán bộ, mất đoàn kết nội bộ, bè phái, chạy chức, chạy quyền;

b) Hoàn thành dưới 70% nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch và cấp có thẩm quyền giao hằng năm. Trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ mà có lý do bất khả kháng thì cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng công chức căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh, tính chất nhiệm vụ, kết quả thực hiện; hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại, bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.

5. Tỷ lệ xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức hành chính.

a) Tỷ lệ cơ quan được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% trong tổng số cơ quan, đơn vị, tổ chức hành chính được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi quản lý của cấp có thẩm quyền công nhận đánh giá, xếp loại chất lượng;

b) Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức hành chính có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng công chức quyết định tỷ lệ cơ quan, đơn vị, tổ chức hành chính hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ cao hơn quy định tại điểm a khoản này nhưng không vượt quá 25% tổng số cơ quan, đơn vị, tổ chức hành chính được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

Chương III

TIÊU CHÍ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC

Điều 8. Tiêu chí đánh giá, xếp loại chất lượng công chức

1. Tiêu chí chung: được cụ thể hóa tại Phụ lục I của Nghị định số 335/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Tiêu chí chung được chấm tối đa là 30 điểm trong thang điểm 100.

2. Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ: hướng dẫn xác định sản phẩm/công việc, đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, danh mục sản phẩm/công việc quy đổi và cách tính điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ được cụ thể hóa tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này. Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được chấm tối đa là 70 điểm trong thang điểm 100.

Điều 9. Danh mục sản phẩm/công việc chuẩn

1. Nhóm văn bản chỉ đạo, điều hành, bao gồm: Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị.

2. Nhóm văn bản mang tính chiến lược, bao gồm: Quy hoạch, Kế hoạch, Đề án, Phương án.

3. Nhóm văn bản hành chính thông thường, bao gồm: Tờ trình, Công văn trao đổi, Giấy mời, Giấy ủy quyền, Giấy đi đường.

4. Nhóm văn bản thông tin, báo cáo, bao gồm: Thông báo, Thông báo kết luận, Báo cáo, Biên bản.

5. Nhóm văn bản chuyên ngành, bao gồm: Giấy phép, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ.

6. Nhóm sản phẩm/công việc khác quy định tại các quy định của pháp luật có liên quan và theo bản mô tả công việc của cá nhân đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 10. Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn

1. Đơn vị tính tiêu chuẩn

a) Nhóm văn bản chỉ đạo: Văn bản hoặc Quyết định phê duyệt;

b) Nhóm văn bản chiến lược: Văn bản hoặc Quy hoạch/Kế hoạch;

c) Nhóm văn bản thông tin, báo cáo: Văn bản hoặc Báo cáo/Thông báo;

d) Nhóm văn bản chuyên ngành: Giấy phép hoặc Bộ hồ sơ;

đ) Nhóm văn bản hành chính và văn bản khác theo quy định pháp luật chuyên ngành: Văn bản hoặc Tờ/Bản.

e) Nhóm sản phẩm/công việc khác: theo quy định của pháp luật có liên quan và bản mô tả công việc của cá nhân đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đơn vị tính bổ trợ

a) Số trang, số điều khoản;

b) Số trang/Thời gian thực hiện.

c) Số đối tượng được cấp.

d) Số lượng người nhận (đối với Giấy mời/Công văn).

đ) Ngoài ra, căn cứ 04 tiêu chí theo hướng dẫn tại Bước 3 mục 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng công chức bổ sung đơn vị tính bổ trợ cho mỗi đơn vị sản phẩm/công việc đảm bảo phù hợp.

Điều 11. Xác định danh mục sản phẩm/công việc quy đổi

1. Người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng công chức:

a) Thống kê hoặc tổ chức việc thống kê các nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra đã thực hiện trong 01 năm; trên cơ sở đó thực hiện việc rà soát, loại bỏ các nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc trùng lặp, không rõ kết quả đầu ra (nếu có), phân loại tối đa thành 05 nhóm theo cấp độ phức tạp của vị trí việc làm, tổng hợp thành Danh mục nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc của đơn vị mình;

b) Trên cơ sở Danh mục sản phẩm/công việc tại điểm a khoản này, phân tích và đề xuất Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn của đơn vị mình;

c) Căn cứ Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, đề xuất việc quy đổi nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra của đơn vị mình về đơn vị sản phẩm/ công việc chuẩn, tổng hợp thành Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi;

d) Gửi Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn và Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi tới bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ;

2. Bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan sử dụng công chức:

Tổng hợp Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi của các đơn vị thuộc, trực thuộc; rà soát, loại bỏ các sản phẩm/công việc trùng lặp; chuẩn hóa thành Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi áp dụng chung cho cơ quan, trình người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức xem xét, quyết định.

3. Trường hợp phát sinh nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc mới ngoài Danh mục sản phẩm/công việc đã được quyết định thì người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc người đứng đầu cơ quan trực tiếp sử dụng công chức có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định để bổ sung cho phù hợp.

4. Nguyên tắc lượng hóa, phân nhóm độ phức tạp và hướng dẫn xác định điểm, hệ số quy đổi sản phẩm được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 12. Đánh giá tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức

1. Việc đánh giá tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức được thực hiện trên cơ sở so sánh giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) hằng quý; đảm bảo đánh giá đầy đủ các nhiệm vụ tại Danh mục sản phẩm/công việc, Đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn, Danh mục sản phẩm/công việc quy đổi được phê duyệt.

2. Kết quả thực hiện nhiệm vụ thông qua số lượng, chất lượng và tiến độ của sản phẩm/công việc:

a) Số lượng: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành (đã quy đổi) với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) thuộc nhiệm vụ trong quý;

b) Chất lượng: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành đạt yêu cầu về chất lượng nội dung (đã quy đổi) so với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) trong quý. Trường hợp có sai sót lớn về nội dung ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm/công việc thì mỗi lần đánh giá chưa đạt bị trừ 25% điểm chất lượng của sản phẩm/công việc đó, trừ trường hợp sai sót do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền xác nhận;

c) Tiến độ: Xác định bằng điểm tỷ lệ phần trăm giữa số lượng sản phẩm/công việc hoàn thành đạt tiến độ trở lên (đã quy đổi) so với số lượng sản phẩm/công việc được giao (đã quy đổi) trong quý. Trường hợp không bảo đảm đúng tiến độ thì mỗi lần chậm bị trừ 25% điểm tiến độ của sản phẩm/công việc đó, trừ trường hợp sai sót do nguyên nhân khách quan được cấp có thẩm quyền xác nhận.

Điều 13. Cách xác định điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ

Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức trong quý được tính theo công thức sau:

Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm v
=

Trong đó:

a là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về số lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Quy định này;

b là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về chất lượng kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Quy định này;

c là điểm tỷ lệ phần trăm (%) về tiến độ kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Quy định này.

Điều 14. Tổng hợp kết quả theo dõi, đánh giá công chức

1. Kết quả theo dõi, đánh giá công chức của quý được xác định bằng tổng điểm tiêu chí chung và điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức.

Điểm theo dõi, đánh giá của quý

=

Điểm tiêu chí chung

+

(Điểm tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ (%) x 70)

2. Công chức thực hiện tự đánh giá số điểm đạt được hằng quý gửi cấp có thẩm quyền theo dõi, đánh giá nhận xét, xác nhận.

Hằng quý, cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền theo dõi, đánh giá công chức chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả tự chấm điểm theo từng tháng của công chức làm cơ sở để đánh giá theo quý.

3. Kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý được thông báo đến công chức và gửi về bộ phận tham mưu về tổ chức, cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo dõi, xếp loại chất lượng công chức để tổng hợp, phục vụ việc theo dõi, đánh giá theo quý (bằng điểm trung bình cộng của 03 tháng) và xếp loại chất lượng cuối năm (bằng điểm trung bình cộng của 04 quý, trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định).

Điều 15. Mức xếp loại chất lượng công chức

1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Đạt từ 90 điểm trở lên và không có quý nào trong năm bị xếp loại ở mức Không hoàn thành nhiệm vụ.

2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Đạt từ 70 điểm trở lên đến dưới 90 điểm.

3. Hoàn thành nhiệm vụ: Đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm.

4. Không hoàn thành nhiệm vụ thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có kết quả theo dõi, đánh giá dưới 50 điểm;

b) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác;

c) Có hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị kỷ luật bằng hình thức từ khiển trách trở lên trong năm đánh giá;

5. Tỷ lệ xếp loại chất lượng (áp dụng đối với đánh giá, xếp loại cuối năm):

a) Tỷ lệ công chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” không vượt quá 20% tổng số công chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ” trong phạm vi cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị và trong từng nhóm công chức có nhiệm vụ tương đồng;

b) Trường hợp cơ quan, đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, tạo sự chuyển biến tích cực, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng công chức quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý, không vượt quá 25% tổng số công chức được xếp loại “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm của công chức

1. Công chức có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao theo tiến độ quy định, đồng thời thực hiện tự đánh giá, tự xác định điểm đạt được hàng quý và tự xếp loại chất lượng hàng năm.

2. Chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan trong việc tự đánh giá, thống kê nhiệm vụ gắn với sản phẩm/công việc đầu ra.

Điều 17. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Giao Sở Nội vụ chủ trì, chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc đánh giá, xếp loại chất lượng của các cơ quan, đơn vị, địa phương và định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Trên cơ sở Quy định này, căn cứ điều kiện cụ thể, tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, có trách nhiệm:

Xây dựng, ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức và công chức thuộc phạm vi quản lý;

Cụ thể hóa tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các tổ chức hành chính cấu thành (nếu có) thuộc phạm vi quản lý;

Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về xác định danh mục sản phẩm/công việc, đơn vị sản phẩm/công việc chuẩn và danh mục quy đổi để làm cơ sở đánh giá tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý.

b) Kịp thời rà soát, điều chỉnh, cập nhật Danh mục sản phẩm/công việc trong trường hợp có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, vị trí việc làm;

c) Kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong quá trình đánh giá, chấm điểm, xếp loại công chức thuộc phạm vi quản lý;

d) Giải quyết vướng mắc, khiếu nại, phản ánh liên quan đến việc theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức thuộc phạm vi quản lý.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

94/2026/QĐ-UBND
Quyết định 94/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Đồng Tháp
미발효
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.