Quyết định số 95/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ thủy lợi đối với vùng được tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu, ngăn mặn giữ ngọt và tưới tiêu chủ động một phần từ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thủy lợi và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 12 năm 2017.
适用范围
Các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi bằng các biện pháp thủy lợi: Tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu, ngăn mặn giữ ngọt, tưới tiêu chủ động một phần từ các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
要点
- và phạm vi áp dụng: Các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi bằng các biện pháp thủy lợi như tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu, ngăn mặn giữ ngọt, tưới tiêu chủ động một phần từ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Giá dịch vụ thủy lợi đối với diện tích đất trồng lúa được tạo nguồn nước tưới, mở đường nước tiêu, ngăn mặn giữ ngọt: Vụ Đông Xuân 197.200 đồng/ha (tương ứng 20% mức tưới trọng lực), Vụ Hè Thu 295.800 đồng/ha (tương ứng 30% mức tưới trọng lực).
- Giá dịch vụ thủy lợi đối với diện tích đất trồng lúa được tưới tiêu chủ động một phần vụ Đông Xuân và Hè Thu là 591.600 đồng/ha/vụ.
- Mức giá tối đa tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực: Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 1.800 đồng/m3; cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu 1.020 đồng/m3.
- Tổ chức thực hiện: Giao cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế chịu trách nhiệm quản lý, khai thác và ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân có sử dụng dịch vụ thủy lợi.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho nông dân khi sử dụng dịch vụ thủy lợi.
- Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi.
❓ 常见问题
Giá dịch vụ thủy lợi đối với diện tích đất trồng lúa được tạo nguồn nước tưới như thế nào?
Giá dịch vụ thủy lợi cho Vụ Đông Xuân là 197.200 đồng/ha (tương ứng 20% mức tưới trọng lực), Vụ Hè Thu là 295.800 đồng/ha (tương ứng 30% mức tưới trọng lực).
Giá dịch vụ thủy lợi đối với diện tích đất trồng lúa được tưới tiêu chủ động một phần như thế nào?
Giá dịch vụ thủy lợi cho diện tích đất trồng lúa được tưới tiêu chủ động một phần vụ Đông Xuân và Hè Thu là 591.600 đồng/ha/vụ.
Mức giá tối đa tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực như thế nào?
Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 1.800 đồng/m3; cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu 1.020 đồng/m3.
Ai chịu trách nhiệm quản lý, khai thác và ký hợp đồng với các tổ chức, cá nhân có sử dụng dịch vụ thủy lợi?
Công ty Trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Thừa Thiên Huế.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào và thay thế quyết định nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 12 năm 2017, thay thế Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
全文
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ------- Số: 95/2017/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Thừa Thiên Huế, ngày 17 tháng 11 năm 2017 |
| TT | Các đối tượng dùng nước | Đơn vị | Thu theo các biện pháp công trình | | |
| Bơm điện | Hồ đập, kênh cống | | |||
| 1 | Cấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp | đồng/m3 | 1.800 | 900 | |
| 2 | Cấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi | đồng/m3 | 1.320 | 900 | |
| 3 | Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu | đồng/m3 | 1.020 | 840 | |
| 4 | Cấp nước để nuôi trồng thủy sản: | đồng/ha mặt thoáng/năm | | | |
| 2.500.000 | | ||||
| | - Cấp nước để nuôi trồng thủy sản tại hồ nuôi cao triều | | |||
| | - Cấp nước để nuôi trồng thủy sản tại hồ nuôi trung và hạ triều | 2.000.000 | | ||
| | - Cấp nước để nuôi cá nước ngọt | 1.600.000 (Đối với huyện Nam Đông và A Lưới là 2.000.000) | | ||
| 5 | - Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa thủy lợi - Nuôi cá bè | % giá trị sản lượng | 5%-8% 6%-8% | | |
| 6 | Vận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy lợi: - Thuyền, sà lan - Các loại bè | đồng/tấn/lượt đồng/m2/lượt | 7.200 1.800 | | |
| 7 | Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện | % giá trị sản lượng điện thương phẩm | 8%-12% | | |
| 8 | Sử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch, nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng) | Tổng giá trị doanh thu | 10%-15% | | |
| Nơi nhận: - Như Điều 6; - Bộ Tài chính; - Cục KTVB QPPL (Bộ Tư pháp): - TT HĐND tỉnh: - CT, các PCT UBND tỉnh: - Cổng TTĐT, Công báo tỉnh: - VP: CVP, các PCVP; - Lưu: VT, NN. TC. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Phương |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。