Nghị quyết số 95/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025

Nghị quyết số 95/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số chính sách về phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025. Cụ thể, nó điều chỉnh mức hỗ trợ cho viên chức, người lao động trực lãnh đạo, bảo vệ tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập; chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, đơn vị thực hiện Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone; và chi hỗ trợ kinh phí cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao nhiệm vụ đưa cá nhân đi xác định tình trạng nghiện.

Document No.95/2024/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authoritySơn La
Signed byNguyễn Thái Hưng — Chủ tịch
Updated10/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date29/10/2024
Effective date15/11/2024
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết số 95/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số chính sách về phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025. Cụ thể, nó điều chỉnh mức hỗ trợ cho viên chức, người lao động trực lãnh đạo, bảo vệ tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập; chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, đơn vị thực hiện Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone; và chi hỗ trợ kinh phí cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao nhiệm vụ đưa cá nhân đi xác định tình trạng nghiện.

Scope of application

Viên chức, người lao động tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập; cán bộ, viên chức, người làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone và các cơ sở cấp phát thuốc Methadone; xã, phường, thị trấn; bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố; người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao nhiệm vụ đưa cá nhân đi xác định tình trạng nghiện.

Key points

  • Viên chức, người lao động tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập: Được hỗ trợ trực 24/24 giờ với mức 90.000 đồng/người/phiên trực (tối đa không quá 70 người/phiên trực).
  • Cán bộ, viên chức, người làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone: Được hỗ trợ kinh phí.
  • Xã, phường, thị trấn; bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn không có ma túy: Mức hỗ trợ là 5.000.000 đồng/lần/bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố.
  • Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao nhiệm vụ đưa cá nhân đi xác định tình trạng nghiện: Chi hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND và Nghị quyết số 86/2024/NQ-HĐND.
  • Cơ sở xếp hạng IV hoặc chưa xếp hạng: Định mức nhân lực trực áp dụng theo Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA, mức hỗ trợ là 50.000 đồng/người/phiên trực (đã bãi bỏ).

🌐 Social impact of this document

  • Tiếp tục tăng cường phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La.
  • Giảm gánh nặng về kinh phí cho các cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone.
  • Hỗ trợ xã hội hóa trong công tác phòng, chống ma tuý thông qua việc hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị và tổ dân phố.
  • Giảm gánh nặng về chi phí cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ đưa cá nhân đi xác định tình trạng nghiện.

❓ Frequently asked questions

Viên chức, người lao động tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Được hỗ trợ 90.000 đồng/người/phiên trực (tối đa không quá 70 người/phiên trực).

Cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone được hỗ trợ như thế nào?

Được hỗ trợ kinh phí theo chính sách mới.

Xã, phường, thị trấn; bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn không có ma túy được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Mức hỗ trợ là 5.000.000 đồng/lần/bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố.

Người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hỗ trợ như thế nào khi đưa cá nhân đi xác định tình trạng nghiện?

Chi hỗ trợ kinh phí theo quy định tại Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND và Nghị quyết số 86/2024/NQ-HĐND.

Cơ sở xếp hạng IV hoặc chưa xếp hạng được hỗ trợ như thế nào?

Đã bãi bỏ mức hỗ trợ là 50.000 đồng/người/phiên trực theo Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 95/2024/NQ-HĐND
Sơn La, ngày 29 tháng 10 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHÓA XV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THỨ 24

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/02/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch;

Xét Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 858/BC-VHXH ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.1, khoản 2, mục IV như sau: "2.1. Hỗ trợ trực 24/24 giờ đối với viên chức, người lao động trực lãnh đạo, bảo vệ tại Cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh: Cơ sở xếp hạng I: ngoài định mức nhân lực trong phiên trực theo Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC ngày 26/02/2014: 24 người/phiên trực, được bổ sung thêm định mức nhân lực: 46 người/phiên trực (tối đa không quá 70 người/phiên trực). Mức hỗ trợ: 90.000 đồng/người/phiên trực".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 9, mục IV như sau:

a) Sửa đổi tên khoản 9, mục IV: "9. Chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, đơn vị thực hiện Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone".

b) Sửa đổi, bổ sung điểm 9.3, khoản 9, mục IV: "9.3 Hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức, người làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone và các cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Sơn La".

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, mục V như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên khoản 1, mục V: "1. Hỗ trợ kinh phí đối với xã, phường, thị trấn; bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn không có ma túy theo Quyết định công nhận của UBND tỉnh".

b) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2, khoản 1, mục V: "Đối với bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố. Mức hỗ trợ: 5.000.000 đồng/lần/bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố".

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, mục V như sau: "4. Chi hỗ trợ kinh phí cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao nhiệm vụ đưa cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện đi xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở y tế (trong thời gian thực hiện nhiệm vụ) thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh và Nghị quyết số 86/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 của HĐND tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của HĐND tỉnh Quy định mức chi công tác phí, chế độ hội nghị trên địa bàn tỉnh Sơn La".

5. Bãi bỏ gạch đầu dòng thứ 2, điểm 2.1, khoản 2, mục IV : "Cơ sở xếp hạng IV hoặc chưa xếp hạng: Định mức nhân lực trực áp dụng theo khoản 4, điều 1, Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BCA ngày 26/02/2014. Mức hỗ trợ 50.000 đồng/người/phiên trực".

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 24 thông qua ngày 29 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2024./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thái Hưng


Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 12
10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 10/2014/TTLT-BYT-BNV-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch In effect 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Expired 73/2021/QH14 Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14 In effect 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 116/2021/NĐ-CP Nghị định số 116/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy In effect 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 59/2024/NĐ-CP Nghị định số 59/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Expired
95/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 95/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025
In effect
↓ Documents affected by this document
Amends 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.