Quyết định 95/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Vĩnh Long

Quyết định 95/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Long quy định về diện tích, vị trí và mục đích sử dụng công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa. Quy định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng liên quan. Diện tích xây dựng công trình được quy định cụ thể dựa trên diện tích thửa đất, với mức tối đa 1,0% diện tích đất để xây dựng công trình nhưng không vượt quá 500 m² cho thửa đất từ 10.000 m² trở lên.

Số hiệu95/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhUbnd Tỉnh Vĩnh Long
Người kýNguyễn Quỳnh Thiện — Phó Chủ tịch
Cập nhật19/09/2026
NgànhNông Nghiệp Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành12/09/2026
Ngày áp dụng22/09/2026
Ngày hết hiệu lực—
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 95/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Long quy định về diện tích, vị trí và mục đích sử dụng công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa. Quy định này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng liên quan. Diện tích xây dựng công trình được quy định cụ thể dựa trên diện tích thửa đất, với mức tối đa 1,0% diện tích đất để xây dựng công trình nhưng không vượt quá 500 m² cho thửa đất từ 10.000 m² trở lên.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Các điểm cốt lõi

  • Người sử dụng đất trồng lúa → được xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên thửa đất từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m² không quá 20 m², từ 3.000 m² đến dưới 5.000 m² không quá 30 m², từ 5.000 m² đến dưới 10.000 m² không quá 50 m² và từ 10.000 m² trở lên tối đa 1,0% diện tích đất nhưng không vượt quá 500 m2.
  • Cơ quan nhà nước → được quản lý, sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật.
  • Người sử dụng đất trồng lúa → phải xây dựng công trình ở khu vực đất trồng lúa tập trung có diện tích tối thiểu từ 50 ha và mục đích sử dụng công trình là phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản; kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp.
  • Người sử dụng đất trồng lúa → không được xây dựng công trình vượt quá diện tích quy định và vị trí xây dựng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng.
  • Cơ quan nhà nước → có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp người dân và doanh nghiệp sử dụng đất trồng lúa một cách hiệu quả, đảm bảo mục đích sản xuất nông nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho việc xây dựng công trình nếu không tuân thủ các quy định về diện tích và vị trí.
  • hưởng lợi: Người dân và doanh nghiệp sử dụng đất trồng lúa.
  • chịu ảnh hưởng: Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý, người sử dụng đất trồng lúa.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người sử dụng đất trồng lúa được xây dựng công trình với diện tích tối đa bao nhiêu?

Người sử dụng đất trồng lúa được xây dựng công trình với diện tích tối đa 1,0% diện tích đất nhưng không vượt quá 500 m² cho thửa đất từ 10.000 m² trở lên.

Công trình nào được phép xây dựng trên đất trồng lúa?

Công trình được phép xây dựng là phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản; kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp.

Người sử dụng đất trồng lúa cần tuân thủ điều kiện gì khi xây dựng công trình?

Người sử dụng đất trồng lúa cần tuân thủ diện tích và vị trí xây dựng theo quy định, đồng thời mục đích sử dụng phải phù hợp với các nội dung được quy định tại Nghị định số 112/2024/NĐ-CP.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý việc thực hiện Quyết định này?

Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng và Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 9 năm 2026.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

____________________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 ______________________________________________________________________

Số: 95/2026/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 12 tháng 9 năm 2026

 QUYẾT ĐỊNH

Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình

xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14;

Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

2. Người sử dụng đất trồng lúa.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Điều 3. Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa

1. Diện tích đất để xây dựng công trình:

a) Diện tích thửa đất từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 20 m².

b) Diện tích thửa đất từ 3.000 m² đến dưới 5.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 30 m².

c) Diện tích thửa đất từ 5.000 m² đến dưới 10.000 m² được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 50 m².

d) Diện tích thửa đất từ 10.000 m² trở lên được sử dụng tối đa 1,0% diện tích đất để xây dựng công trình, nhưng không vượt quá 500 m2.

Các công trình xây dựng phải thuộc khu vực đất trồng lúa tập trung có diện tích tối thiểu từ 50 ha, bảo đảm tuân thủ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

2. Vị trí xây dựng công trình: Được xây dựng ở một hoặc nhiều vị trí khác nhau trong khu vực đất trồng lúa đảm bảo quy định tại tiểu mục 2.16.7 QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và pháp luật khác có liên quan nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mục đích sử dụng: Để phục vụ các nội dung được quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ gồm: công trình phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản; kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 9 năm 2026.

2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND ngày 02/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 5: Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng và Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của ngành hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện, kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa không đúng quy định; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa vi phạm pháp luật thuộc địa bàn quản lý.

3. Người sử dụng đất quy định tại Điều 2 Quyết định này khi có nhu cầu xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa có trách nhiệm tuân thủ đúng các quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật về đất đai, xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các sở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 

Nơi nhận:
- Như khoản 5 Điều 5;

- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN và MT;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL-BTP;
- TT TU; TT HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;

- LĐVP; các đơn vị trực thuộc VP;

- Website Chính phủ;
- Trung tâm Thông tin điều hành (Đăng CTTĐT, Công báo tỉnh);
- Lưu: VT, 57.KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Nguyễn Quỳnh Thiện

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

95/2026/QĐ-UBND
Quyết định 95/2026/QĐ-UBND của UBND Tỉnh Vĩnh Long
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.