Quyết định số 96/2001/QĐ-UB Về việc Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 theo Nghị quyết số 05/2001/NĐ-CP ngày 24/5/2001 của Chính phủ

Số hiệu96/2001/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐồng Nai
Người kýTrương Tấn Thiệu — Phó Chủ tịch
Cập nhật02/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành20/12/2001
Ngày áp dụng20/12/2001
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 96/2001/QĐ-UB
Bình Phước, ngày 20 tháng 12 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc Miễn, giảm thuế sử dụng đất  nông nghiệp năm 2001 theo Nghị quyết số 05/2001/NĐ-CP ngày 24/5/2001 của Chính phủ.

______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Nghị Quyết số 05/2001/NĐ-CP ngày 24/5/2001 của Chính phủ v/v bổ sung một số giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 41/2001TT-BTC ngày 12/6/2001 và Thông tư số 95/2001/TT-BTC ngày 23/11/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 theo Nghị quyết số 05/2001/NĐ-CP.

Xét đề nghị của Cục thuế Nhà nước tại tại Tờ trình số 748/CT-NVT ngày 19/12/2001.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp năm 2001 theo quy định tại Nghị quyết số 05/2001/NĐ-CP ngày 24/5/2001 của Chính phủ là 11.954.055 kg quy lúa (Mười một triệu, chín trăm năm mươi bốn ngàn, không trăm năm mươi lăm kg) có các bảng phụ lục chi tiết và tổng hợp kèm theo.

Điều 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị có trách nhiệm thông báo đến từng hộ liên quan về số thuế năm 2001 được miễn giảm. Trường hợp số hộ được miễn giảm ở địa phương quá nhiều, UBND các huyện, thị có thể uỷ quyền cho UBND các xã, phường, thị trấn, thông báo đến các hộ dân.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá. Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện thị và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trương Tấn Thiệu
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.