Quyết định số 96/2018/QĐ-UBND quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên biển. Mức thu dao động từ 3 triệu đồng đến 7,5 triệu đồng/ha/năm tùy theo mục đích sử dụng.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải nộp tiền sử dụng khu vực biển.
- Mức thu tiền sử dụng khu vực biển từ 3 triệu đồng đến 7,5 triệu đồng/ha/năm tùy theo mục đích sử dụng: khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều; xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, cáp viễn thông; xây dựng công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo; làm vùng nước cảng biển; đổ thải bùn nạo vét; và các hoạt động khác.
- Thời điểm áp dụng mức thu từ ngày 1 tháng 1 năm 2019.
- Các nội dung không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo Nghị định số 51/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT của Chính phủ.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2019.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải nộp thêm khoản phí khi sử dụng khu vực biển, tăng chi phí hoạt động kinh doanh.
- Tăng nguồn thu cho ngân sách tỉnh Ninh Thuận, hỗ trợ phát triển kinh tế biển.
- Có thể hạn chế số lượng dự án được thực hiện nếu mức phí cao.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển là bao nhiêu?
Mức thu dao động từ 3 triệu đồng đến 7,5 triệu đồng/ha/năm tùy theo mục đích sử dụng. Cụ thể: Nhóm 1 (khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều) là 3 triệu đồng/ha/năm; Nhóm 2 (xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, cáp viễn thông) là 4 triệu đồng/ha/năm; Nhóm 3 (xây dựng công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo) là 5 triệu đồng/ha/năm; Nhóm 4 (các hoạt động cảng biển) là 6 triệu đồng/ha/năm; và Nhóm 5 (đổ thải bùn nạo vét) là 7,5 triệu đồng/ha/năm.
Ai phải nộp tiền sử dụng khu vực biển?
Các tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải nộp tiền sử dụng khu vực biển.
Thời điểm áp dụng mức thu là khi nào?
Thời điểm áp dụng mức thu từ ngày 1 tháng 1 năm 2019.
Nếu không nộp tiền sử dụng khu vực biển, sẽ bị xử phạt như thế nào?
Thông tin về chế tài xử phạt không được nêu trong Quyết định này. Người dân và doanh nghiệp cần tham khảo Nghị định số 51/2014/NĐ-CP để biết chi tiết.
Mức thu tiền sử dụng khu vực biển có thay đổi theo thời gian không?
Thông tin về việc điều chỉnh mức thu trong tương lai không được nêu trong Quyết định này. Người dân và doanh nghiệp cần theo dõi các văn bản pháp luật mới nhất để biết thông tin.
Toàn văn
TỈNH NINH THUẬN
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển năm 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biến nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định phương pháp tính, phương pháp thu, chế độ quản lý và sử dụng tiền sử dụng khu vực biển;
Thực hiện Công văn số 180/HĐND-VP ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất mức thu tiền sửdụng khu vực biển năm 2019 trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3062/TTr-STC ngày 12 tháng 11 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đối với tổ chức, cá nhân được khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép hoặc quyết định cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc giao khu vực biển.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao khu vực biển, khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Điều 2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển
1. Nhóm 1: Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ha/năm.
2. Nhóm 2: Sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thống ống dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp điện với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng)/ha/năm.
3. Nhóm 3: Sử dụng khu vực biển để xây dựng các công trình nổi, ngầm, đảo nhân tạo, công trình xây dựng dân dụng trên biển, các hoạt động lấn biển với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/ha/năm.
4. Nhóm 4: Sử dụng khu vực biển để làm vùng nước cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí và các cảng, bến khác (gồm: vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác), vùng nước phục vụ hoạt động cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển, xây dựng cảng cá, bến cá; vùng nước phục vụ hoạt động vui chơi, giải trí, đón trả khách, khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác nước biển làm mát cho các nhà máy; trục vớt hiện vật, khảo cổ với mức thu tiền sửdụng khu vực biển là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/ha/năm.
5. Nhóm 5: Sử dụng khu vực biển để đổ thải bùn nạo vét với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 7.500.000 đồng (bảy triệu năm trăm ngàn đồng)/ha/năm.
6. Nhóm 6: Các hoạt động sử dụng khu vực biển khác với mức thu tiền sử dụng khu vực biển là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/ha/năm.
7. Thời điểm áp dụng mức thu: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Mức thu được quy định tại Điều 2 để tính thu tiền sử dụng khu vực biển đối với các tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
2. Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21/5/2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 198/2015/TTLT-BTC-BTNMT ngày 07/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.