Quyết định số 98/2005/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định tạm thời về xét công nhận danh hiệu nghệ nhân tỉnh Hưng Yên, áp dụng cho người hoạt động sản xuất kinh doanh, truyền nghề trên địa bàn tỉnh. Quy định này nhằm tôn vinh và động viên khuyến khích người lao động phát huy tài năng, trí tuệ trong lĩnh vực sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp, mỹ nghệ.
적용 범위
Người đang hoạt động sản xuất kinh doanh, truyền nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, không phân biệt quốc tịch, tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn, nơi làm việc. Đặc biệt áp dụng cho lĩnh vực sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp, mỹ nghệ.
핵심 사항
- được xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân là những người đang hoạt động sản xuất kinh doanh, truyền nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, không phân biệt quốc tịch, tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn, nơi làm việc.
- Hồ sơ đề nghị xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân bao gồm: Giấy đề nghị; Bản tóm tắt thành tích cá nhân; Bản sao có công chứng giấy chứng nhận về Huy chương, các giải cao đã đạt được. Hồ sơ phải lập thành 04 bộ.
- Trình tự xét duyệt công nhận danh hiệu Nghệ nhân gồm: Hội đồng xét đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân huyện, thị xã thẩm tra, xem xét, bỏ phiếu bầu; sau đó trình Hội đồng xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh thẩm định, xem xét và lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ là trước ngày 5 tháng 10 hàng năm đối với Hội đồng xét đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân huyện, thị xã; trước ngày 15 tháng 10 hàng năm đối với Sở Công nghiệp.
- UBND các xã (phường, thị trấn) và thủ trưởng các đơn vị sản xuất phải hướng dẫn và tạo điều kiện cho những người có đủ tiêu chuẩn Nghệ nhân lập hồ sơ đề nghị xét công nhận.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tôn vinh và động viên người lao động trong lĩnh vực sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp, mỹ nghệ, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng về thời gian và chi phí cho cá nhân khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân.
❓ 자주 묻는 질문
Ai có thể được xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân?
Người đang hoạt động sản xuất kinh doanh, truyền nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, không phân biệt quốc tịch, tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn, nơi làm việc.
Thời gian nộp hồ sơ xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân là khi nào?
Trước ngày 5 tháng 10 hàng năm đối với Hội đồng xét đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân huyện, thị xã; trước ngày 15 tháng 10 hàng năm đối với Sở Công nghiệp.
Hồ sơ xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân bao gồm những gì?
Hồ sơ bao gồm: Giấy đề nghị; Bản tóm tắt thành tích cá nhân; Bản sao có công chứng giấy chứng nhận về Huy chương, các giải cao đã đạt được. Hồ sơ phải lập thành 04 bộ.
Có quy định cụ thể về tiêu chuẩn để xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân không?
Quyết định này chưa nêu rõ tiêu chuẩn cụ thể, chỉ đề cập đến việc người được xét công nhận phải có thành tích trong lĩnh vực sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp, mỹ nghệ.
Có quy định về thời hạn xét duyệt công nhận danh hiệu Nghệ nhân không?
Thời gian xét duyệt cụ thể chưa được nêu rõ. Theo quy định, hồ sơ phải được tiếp nhận trước ngày 15 tháng 10 hàng năm và Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trong tháng 11 hàng năm.
전문
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
Về Ban hành quy định tạm thời xét công nhận danh hiệu nghệ nhân tỉnh Hưng Yên
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Thi đua khen thưởng ngày 26/11/2003;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tại Tờ trình số 290/TTr-SCN ngày 18/8/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định tạm thời xét công nhân danh hiệu nghệ nhân tỉnh Hưng Yên”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký)
Nguyễn Đình Phách |
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
XÉT CÔNG NHÂN DANH HIỆU NGHỆ NHÂN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 98/2005/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 của UBND tỉnh Hưng Yên)
________________________
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Danh hiệu Nghệ nhân là sự ghi nhận và tôn vinh người có công duy trì, phát triển ngành nghề, nghề truyền thống, xây dựng làng nghề tiểu thủ công nghiệp, nhằm động viên khuyến khích người lao động phát huy tài năng, trí tuệ góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập của nhân dân, phát triển kinh tế - xã hội, trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Danh hiệu Nghệ nhân được phong tặng cho những người đang hoạt động sản xuất kinh doanh, truyền nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, không phân biệt quốc tịch, tuổi tác, giới tính, trình độ học vấn, nơi làm việc.
2. Phạm vi áp dụng: Danh hiệu Nghệ nhân trong quy định này được áp dụng trong lĩnh vực sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp, hàng mỹ nghệ thuộc các thành phần kinh tế.
Chương II
TIÊU CHUẨN VÀ CHẾ ĐỘ VỚI NGHỆ NHÂN
Điều 3. Người 3 độ đãi ngộ.
Chương III
XÉT DUYỆT CÔNG NHẬN DANH HIỆU NGHỆ NHÂN
Điều 6. Cơ quan đề nghị và xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân:
1. Hội đồng xét đề nghị công nhân danh hiệu Nghệ nhân do UBND huyện, thị xã quyết định thành lập.
2. Hội đồng xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân do UBND tỉnh quyết định thành lập.
Điều 7. Trình tự, hồ sơ xét duyệt công nhận danh hiệu Nghệ nhân:
1. Các cá nhân có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 3, Chương II, quy định này lập hồ sơ đề nghị Hội đồng xét đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân huyện, thị xã.
Hồ sơ lập thành 04 bộ, mỗi bộ gồm:
- Giấy đề nghị xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân;
- Bản tóm tắt thành tích cá nhân; (Mẫu 1)
- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận về Huy chương, các giải cao đã đạt được.
2. Hội đồng xét đề nghị công nhân danh hiệu Nghệ nhân huyện (thị xã) thẩm tra, xem xét, bỏ phiếu bầu đề nghị xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân và lập hồ sơ trình Hội đồng xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh.
Hồ sơ lập thành 03 bộ, mỗi bộ gồm:
- Văn bản đề nghị của Hội đồng xét đề nghị công nhân danh hiệu Nghệ nhân huyện, thị xã;
- Danh sách cá nhân đề nghị xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân; (Mẫu 2a).
- Biên bản họp hội đồng xét đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân huyện, thị xã; (Mẫu 2b).
- Biên bản kiểm phiếu bầu đề nghị xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân; (Mẫu 2c)
- Hồ sơ các cá nhân (gồm: Giấy đề nghị xét công nhân danh hiệu Nghệ nhân; bản tóm tắt thành tích cá nhân; bản sao có công chứng giấy chứng nhận về huy chương, các giải cao đã đạt được).
Trong hồ sơ nếu có tài liệu ghi bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng việt và được công chứng.
3. Hội đồng xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh thẩm định, xem xét, bỏ phiếu đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân và lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh Hưng Yên.
- Danh sách các cá nhân đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh Hưng Yên; (Mẫu 3a).
- Biên bản họp Hội đồng xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh Hưng Yên; (Mẫu 3b).
- Biên bản kiểm phiếu bầu đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh Hưng Yên (Mẫu 3c).
Điều 8. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và xét duyệt công nhận Nghệ nhân.
1. Phòng Kinh tế huyện, thị xã là bộ phận thường trực của Hội đồng xét đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân huyện, thị xã; tiếp nhận hồ sơ trước ngày 5 tháng 10 hàng năm; tổ chức xét đề nghị công nhận danh hiệu Nghệ nhân và lập tờ trình Hội đồng xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh.
2. Sở Công nghiệp là cơ quan thường trực của Hội đồng xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân tỉnh; tiếp nhận hồ sơ trước ngày 15 tháng 10 hàng năm; tổ chức xét công nhận danh hiệu Nghệ nhân và lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trong tháng 11 hàng năm.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. UBND các xã (phường, thị trấn); thủ trưởng các đơn vị sản xuất căn cứ tiêu chuẩn danh hiệu Nghệ nhân, hướng dẫn và tạo điều kiện cho những người có đủ tiêu chuẩn Nghệ nhân lập hồ sơ đề nghị xét công nhận.
Điều 10. Các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã phối hợp với Sở Công nghiệp tổ chức thực hiện Quy định này.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có gì khó khăn, vướng mắc, Sở Công nghiệp tổng hợp kịp thời báo cáo UBND tỉnh giải quyết./.
관계도
이 문서의 관계도가 아직 없습니다.