Quyết định số 98/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận đính chính Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND, điều chỉnh hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Hạn mức được điều chỉnh dựa vào vùng địa lý cụ thể.
Scope of application
Hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Key points
- Hộ gia đình, cá nhân ở các thôn, xã thuộc vùng đồng bằng không được giao đất ở hoặc công nhận đất ở vượt quá 300m2/lô.
- Hộ gia đình, cá nhân ở các thôn, xã thuộc vùng trung du không được giao đất ở hoặc công nhận đất ở vượt quá 400m2/lô.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm nguy cơ tranh chấp, mua bán đất đai không hợp pháp.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho những hộ gia đình có nhu cầu mở rộng diện tích đất ở.
❓ Frequently asked questions
Hạn mức giao đất ở được điều chỉnh như thế nào?
Hộ gia đình, cá nhân ở các thôn, xã thuộc vùng đồng bằng không được giao đất ở hoặc công nhận đất ở vượt quá 300m2/lô. Hộ gia đình, cá nhân ở các thôn, xã thuộc vùng trung du không được giao đất ở hoặc công nhận đất ở vượt quá 400m2/lô.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận có hiệu lực thi hành.
Ai là đối tượng chịu ảnh hưởng bởi quyết định này?
Hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận là đối tượng chịu ảnh hưởng.
Quyết định này có thay đổi gì so với Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND?
Quyết định đính chính này điều chỉnh hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân dựa vào vùng địa lý cụ thể.
Các nội dung khác của Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND có thay đổi không?
Không, các nội dung khác tại Quyết định số 93/2014/QD-UBND được giữ nguyên.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc đính chính Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11
năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính nội dung khoản 2 Điều 3 Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; cụ thể như sau:
1. Tại điểm đ khoản 2 Điều 3 Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND có ghi: “Đối với các thôn, xã vùng đồng bằng không thuộc quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này không quá 300m2/một lô đất ở.”
Nay được đính chính thành: “Đối với các thôn, xã thuộc vùng đồng bằng không thuộc quy định tại các điểm a, b và d khoản 2 Điều này không quá 300m2/một lô đất ở.”
2. Tại điểm e khoản 2 Điều 3 Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND có ghi: “Đối với các thôn, xã thuộc vùng trung du không thuộc quy định tại khoản 3 Điều này không quá 400m2/một lô đất ở.”
Nay được đính chính thành: “Đối với các thôn, xã thuộc vùng trung du không thuộc quy định tại điểm c khoản 2 Điều này không quá 400m2/một lô đất ở”.
Điều 2. Giữ nguyên các nội dung khác tại Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Quyết định số 93/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực thi hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng cơ quan có chức năng liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
|
|
Trần Xuân Hoà |
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.