Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Nghị quyết này quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, áp dụng cho trẻ mầm non và học sinh phổ thông. Các khoản thu được thực hiện theo thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh và cơ sở giáo dục, không vượt quá mức tối đa quy định.

Số hiệu98/2022/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐà Nẵng
Người kýLương Nguyễn Minh Triết — Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành15/12/2022
Ngày áp dụng26/12/2022
Ngày hết hiệu lực10/06/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, áp dụng cho trẻ mầm non và học sinh phổ thông. Các khoản thu được thực hiện theo thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh và cơ sở giáo dục, không vượt quá mức tối đa quy định.

Đối tượng áp dụng

Trẻ mầm non học tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập; học sinh phổ thông học tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (kể cả trung tâm giáo dục thường xuyên và trường chuyên biệt). Các cơ sở giáo dục công lập.

Các điểm cốt lõi

  • Trẻ mầm non và học sinh phổ thông → được thu các khoản dịch vụ như tổ chức bán trú, quản lý học sinh ngoài giờ, hoạt động trải nghiệm kỹ năng sống, v.v. → mức tối đa từ 12.000 đồng đến 825.000 đồng/trẻ/tháng.
  • Các cơ sở giáo dục công lập → được thu các khoản dịch vụ theo thỏa thuận với cha mẹ học sinh, không vượt quá mức tối đa quy định tại Nghị quyết này.
  • Mức thu tối đa cho từng loại dịch vụ: 12.000 đồng đến 825.000 đồng/trẻ/tháng.
  • Các khoản thu phải được công khai và sử dụng đúng mục đích, không điều chuyển từ khoản thu này sang khoản khác.
  • Cuối năm học, nếu còn dư, số tiền phải trả lại cho cha mẹ học sinh hoặc chuyển sang năm học sau với sự đồng ý của họ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tích cực: Giúp các cơ sở giáo dục công lập có thêm nguồn thu để hỗ trợ hoạt động giáo dục.
  • Tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh, đặc biệt là đối với những dịch vụ có mức thu cao.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các khoản thu tối đa bao gồm những gì?

Các khoản thu tối đa bao gồm: tiền ăn bán trú (12.000 - 34.000 đồng/trẻ/ngày), thuê người nấu ăn, quản lý buổi sáng và trưa (335.000 - 405.000 đồng/trẻ/tháng), mua sắm đồ dùng bán trú (300.000 - 200.000 đồng/trẻ/năm học), tổ chức học bán trú hè (825.000 đồng/trẻ/tháng), tổ chức bán trú thứ 7 (240.000 đồng/trẻ/tháng), hoạt động trải nghiệm giáo dục kỹ năng sống (15.000 đồng/trẻ/giờ), v.v.

Các cơ sở giáo dục được thu thêm các khoản dịch vụ ngoài quy định này không?

Không, các cơ sở giáo dục công lập chỉ được thỏa thuận với cha mẹ học sinh để thu các khoản dịch vụ theo quy định tại Nghị quyết này và không được thu thêm các khoản khác.

Cuối năm học, nếu còn dư số tiền thu được từ các khoản dịch vụ, cơ sở giáo dục phải làm gì?

Cuối năm học, nếu còn dư số tiền thu được từ các khoản dịch vụ, cơ sở giáo dục phải trả lại cho cha mẹ học sinh hoặc chuyển sang năm học sau với sự đồng ý của họ.

Các khoản thu có thể thay đổi tùy theo điều kiện kinh tế địa phương không?

Đúng, các cơ sở giáo dục có thể thỏa thuận với cha mẹ học sinh về mức thu cụ thể nhưng không vượt quá mức tối đa quy định tại Nghị quyết này và thu theo số tháng thực học.

Các khoản thu phải được công khai như thế nào?

Các khoản thu phải được công khai theo đúng quy định hiện hành, bao gồm việc xây dựng kế hoạch thu, chi cụ thể và ghi nhận đầy đủ, chính xác các khoản thu và chi phí đối với từng hoạt động.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 98/2022/NQ-HĐND
Đà Nẵng, ngày 15 tháng 12 năm 2022

NGHỊ QUYẾT
Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục
đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

______________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ
10

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 14/2019/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật và phương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo;

Xét Tờ trình số 221/TTr-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thông qua Nghị quyết quy định danh mục các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 165/BC-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Đối tượng áp dụng

a) Trẻ mầm non học tại các cơ sở giáo dục mầm non công lập; học sinh phổ thông học tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập (Kể cả học viên tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông, học sinh các trung tâm, trường chuyên biệt và trường THPT chuyên Lê Quý Đôn) (sau đây gọi tắt là học sinh).

b) Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập (Kể cả các trung tâm giáo dục thường xuyên công lập, các trung tâm, trường chuyên biệt và trường THPT chuyên Lê Quý Đôn) (sau đây gọi tắt là cơ sở giáo dục).

Điều 2. Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố

1. Nguyên tắc thực hiện

a) Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục phải được sự thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh và cơ sở giáo dục bằng văn bản trên tinh thần tự nguyện; các cơ sở giáo dục phải xây dựng kế hoạch thu, chi cụ thể, đúng mục đích, thu đủ chi, mang tính chất phục vụ, không mang tính chất kinh doanh.

b) Các cơ sở giáo dục tổ chức thu các khoản thu theo quy định, mức thu từng khoản phải phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương, thu nhập của cha mẹ học sinh. Không nhất thiết phải thu đầy đủ các khoản thu theo quy định tại Nghị quyết này.

c) Mức thu theo quy định tại Nghị quyết này là mức thu tối đa. Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế của từng địa phương (quận, huyện), theo đề xuất của cha mẹ học sinh, các cơ sở giáo dục thỏa thuận với cha mẹ học sinh về khoản thu, mức thu cụ thể nhưng không vượt quá mức thu quy định tại Nghị quyết này và thu theo số tháng thực học.

d) Ngoài các khoản thu được quy định tại Nghị quyết này và các khoản thu theo quy định hiện hành, các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố không được thỏa thuận với cha mẹ học sinh để thu thêm các khoản thu khác.

2. Danh mục các khoản thu và mức thu (theo phụ lục đính kèm).

Điều 3. Cơ chế quản lý và sử dụng nguồn thu

1. Thực hiện việc thu, chi bảo đảm công khai theo đúng quy định hiện hành.

2. Các khoản thu, chi phải quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ, tổ chức công tác kế toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán; mở sổ sách kế toán, sử dụng, quản lý chứng từ, tổ chức hạch toán, theo dõi riêng đảm bảo ghi nhận đầy đủ, chính xác các khoản thu và chi phí đối với từng hoạt động. Không điều chuyển từ khoản thu này sang khoản thu khác. Cuối năm học không chi hết phải trả lại cho cha mẹ học sinh hoặc chuyển sang năm học sau nếu được cha mẹ học sinh đồng ý. Riêng các khoản thu liên quan đến công tác tổ chức bán trú, cuối năm học không chi hết phải trả lại cho cha mẹ học sinh.

3. Khi thực hiện các khoản thu đối với những nội dung đã được ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ hoặc đã được bố trí từ nguồn kinh phí khác, mức thu phải được giảm trừ sau khi tính toán số kinh phí đã được bố trí trong dự toán của đơn vị.

4. Trường hợp các khoản thu hoạt động dịch vụ có chênh lệch thu nhỏ hơn chi, các cơ sở giáo dục phải tính toán bù đắp khoản thiếu hụt bằng các nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị, ngân sách nhà nước không cấp bù.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2022.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2022.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2022./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lương Nguyễn Minh Triết

 

Phụ lục

DANH MỤC CÁC KHOẢN THU VÀ MỨC THU DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

(Kèm theo Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND, ngày 15 tháng 12  năm 2022

của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng)

____________________________________________________________________ 

Stt

Danh mục

các khoản thu

Đơn vị tính

Mức thu tối đa

Mầm non

Tiểu học

THCS

THPT

1

Tổ chức bán trú

a)

Tiền ăn bán trú (Đã bao gồm phụ phí)

 

Ăn sáng

Đồng/trẻ/ngày

12.000

 

 

 

 

Ăn chính và xế

Đồng/trẻ (học sinh)/ngày

34.000

31.000

 

 

b)

Thuê người nấu ăn, quản lý buổi sáng, trưa (hỗ trợ cấp dưỡng, bồi dưỡng người trực tiếp chăm ăn, trông sáng, trưa, công tác quản lý bán trú)

 

Có phục vụ ăn sáng

Đồng/trẻ/tháng

405.000

 

 

 

 

Không phục vụ ăn sáng

Đồng/trẻ (học sinh)/tháng

335.000

200.000

 

 

c)

Mua sắm đồ dùng bán trú (mua sắm vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân)

 

- Đối với trẻ/học sinh đầu cấp và tham gia bán trú lần đầu

Đồng/trẻ (học sinh)/năm học

300.000

300.000

 

 

 

- Đối với trẻ/học sinh năm tiếp theo

Đồng/trẻ (học sinh)/năm học

200.000

200.000

 

 

2

Quản lý học sinh tiểu học ngoài giờ (đón muộn sau 16g30) (tối đa 2 tiết/buổi) có tổ chức dạy các môn năng khiếu

Đồng/học sinh /tiết

 

15.000

 

 

3

Tổ chức học bán trú hè (bao gồm: thuê người nấu, công tác quản lý bán trú)

Đồng/trẻ/tháng

825.000

 

 

 

4

Tổ chức bán trú mầm non thứ 7 (bao gồm: thuê người nấu, chi lương dạy thêm, quản lý bán trú) (3 ngày/tháng)

Đồng/trẻ/tháng

240.000

 

 

 

5

Hoạt động trải nghiệm giáo dục kỹ năng sống: thể dục nghệ thuật làm quen tiếng Anh, năng khiếu hội họa, âm nhạc...trẻ mầm non học 30 phút/buổi, 8 buổi /tháng

Đồng/trẻ/giờ

15.000

 

 

 

6

Các hoạt động vui chơi, tham quan du lịch, ngoài giờ lên lớp, giáo dục kỹ năng sống, giao lưu văn hóa và các hoạt động khác phù hợp với tâm lý trẻ và học sinh

Đồng/trẻ (học sinh)/hoạt động

300.000

300.000

300.000

300.000

7

Học thêm các môn văn hóa

Đồng/học sinh /tiết

 

 

15.000

15.000

8

Học tiếng Anh với người nước ngoài (8 tiết/tháng)

Đồng/học sinh /tiết

 

50.000

50.000

50.000

9

Dạy bơi

Đồng/học sinh /giờ

 

45.000

45.000

45.000

10

Vệ sinh trường học

Đồng/trẻ (học sinh)/năm học

150.000

130.000

90.000

90.000

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

98/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 98/2022/NQ-HĐND Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.