Quyết định số 985/QĐ-UBND điều chỉnh mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng tại Quyết định số 1972/QĐ-UBND, nâng mức hỗ trợ cho các chủ rừng từ năm 2014 đến 2015. Mức hỗ trợ mới bao gồm 200.000 đồng/ha/năm cho rừng ngập mặn, 400.000 đồng/ha/năm cho rừng đồi núi trọng điểm và 400.000 đồng/ha/năm cho khu vực phải phá bỏ bờ bao đầm thủy sản xã Phù Long - huyện Cát Hải.
핵심 사항
- Các chủ rừng → được hỗ trợ với mức khoán trực tiếp: 200.000 đồng/ha/năm cho rừng ngập mặn, 400.000 đồng/ha/năm cho rừng đồi núi trọng điểm và 400.000 đồng/ha/năm cho khu vực phải phá bỏ bờ bao đầm thủy sản xã Phù Long - huyện Cát Hải → từ năm 2014 đến 2015.
- Mức kinh phí tăng thêm năm 2014: 1.211,6 triệu đồng → từ nguồn kinh phí chương trình bảo vệ môi trường.
- Năm 2015, kinh phí được cân đối chung trong dự toán ngân sách chi sự nghiệp nông nghiệp.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn → chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện và tổng kết đánh giá kết quả thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ khoán bảo vệ rừng.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Các chủ rừng hưởng lợi từ mức hỗ trợ mới, giúp họ có thêm nguồn lực để bảo vệ rừng hiệu quả hơn.
- Tuy nhiên, việc điều chỉnh này cũng tăng chi phí cho ngân sách thành phố.
❓ 자주 묻는 질문
Mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng được điều chỉnh như thế nào?
Mức hỗ trợ mới là: 200.000 đồng/ha/năm cho rừng ngập mặn, 400.000 đồng/ha/năm cho rừng đồi núi trọng điểm và 400.000 đồng/ha/năm cho khu vực phải phá bỏ bờ bao đầm thủy sản xã Phù Long - huyện Cát Hải.
Kinh phí tăng thêm năm 2014 từ nguồn nào?
Kinh phí tăng thêm năm 2014 được bổ sung từ nguồn kinh phí chương trình bảo vệ môi trường, với số tiền dự kiến là 1.211,6 triệu đồng.
Thời hạn áp dụng mức hỗ trợ mới là bao lâu?
Mức hỗ trợ mới được áp dụng từ năm 2014 đến 2015.
Ai chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát thực hiện quyết định này?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát thực hiện quyết định này.
Quyết định có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng tại Quyết định
số 1972/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của UBND thành phố
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 80/2013/TTLT-BTC-BNN ngày 14/6/2013 của Liên Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triển rừng;
Căn cứ Quyết định số 1972/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2015;
Xét đề nghị của Liên Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính tại Tờ trình số 56/TTr-SNN-STC ngày 28/4/2014 về việc điều chỉnh mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng trên địa bàn thành phố tại Quyết định số 1972/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nâng mức hỗ trợ khoán bảo vệ rừng trên địa bàn thành phố tại Quyết định số 1972/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2015, như sau:
1.1. Mức khoán trực tiếp cho các chủ rừng:
- Mức khoán chung bảo vệ rừng ngập mặn: 200.000đồng/ha/năm;
- Mức khoán bảo vệ rừng đồi núi trọng điểm: 400.000đồng/ha/năm;
- Mức khoán bảo vệ rừng ngập mặn khu vực phải phá bỏ bờ bao đầm thủy sản xã Phù Long – huyện Cát Hải: 400.000đồng/ha/năm (do điều kiện bảo vệ rừng ngập mặn khu vực quần đảo Cát Bà khó khăn và để đáp ứng chi phí bảo vệ rừng của các chủ rừng khi phải phá bỏ bờ đầm nuôi trồng thủy sản, chuyển đổi sinh kế sang hoạt động bảo vệ và phát triển rừng).
1.2. Thời hạn áp dụng: Năm 2014 và năm 2015.
1.3. Nguồn kinh phí thực hiện
- Phần kinh phí tăng thêm năm 2014, bổ sung từ nguồn kinh phí chương trình bảo vệ môi trường (dự kiến 1.211,6 triệu đồng).
- Năm 2015, kinh phí được cân đối chung trong dự toán ngân sách chi sự nghiệp nông nghiệp.
Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 1972/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện; chủ trì, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ khoán bảo vệ rừng trên địa bàn thành phố giai đoạn năm 2011-2015 và đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ bảo vệ rừng mới cho giai đoạn tiếp theo theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước Hải Phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận liên quan và Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN DÂN THÀNH PHỐ KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Đỗ Trung Thoại |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.