Quyết định số 987/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Quyết định số 987/2006/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn, cũng như hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao cho hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

文号987/2006/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Cao Bằng
签署人Lô Ích Giang — Chủ tịch
更新27/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Đất Đai
发布日期30/05/2006
生效日期14/06/2006
失效日期29/12/2014
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 987/2006/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông thôn, cũng như hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao cho hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

适用范围

Các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

要点

  • Hộ gia đình và cá nhân tại các phường, xã của thị xã Cao Bằng được giao đất ở với diện tích từ 60 - 120 m²; tại các thị trấn, trung tâm huyện lỵ là 80 - 160 m².
  • Trong khu vực nông thôn, diện tích đất ở cho hộ gia đình và cá nhân tại xã thuộc khu vực I là 150-200 m², khu vực II là 200-250 m², khu vực III là 250-300 m².
  • Đối với thửa đất có vườn, ao, diện tích đất ở được công nhận từ 400 - 600 m²/hộ tại các xã thuộc khu vực I, II và III. Trường hợp nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ gia đình, mức công nhận tối đa không quá 1200 m²/hộ.
  • Đối với diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức quy định, diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
  • Quy định này áp dụng cho các khu vực chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ không ghi rõ diện tích đất ở.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về mặt tài chính đối với người dân khi xây dựng nhà ở, đặc biệt là tại các khu vực nông thôn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho những hộ gia đình có diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức quy định.
  • Những hộ gia đình nhiều thế hệ cùng chung sống sẽ được hưởng lợi từ việc công nhận diện tích đất ở lớn hơn.

❓ 常见问题

Hộ gia đình và cá nhân tại các phường, xã của thị xã Cao Bằng có hạn mức giao đất ở là bao nhiêu?

Hộ gia đình và cá nhân tại các phường, xã của thị xã Cao Bằng được giao đất ở với diện tích từ 60 - 120 m².

Trường hợp thửa đất nhỏ hơn hạn mức quy định thì diện tích đất ở được xác định như thế nào?

Trường hợp thửa đất nhỏ hơn hạn mức quy định, diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

Hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao tại các xã thuộc khu vực I, II và III là bao nhiêu?

Trong khu vực nông thôn, diện tích đất ở cho hộ gia đình và cá nhân tại xã thuộc khu vực I là 150-200 m², khu vực II là 200-250 m², khu vực III là 250-300 m².

Những trường hợp nào không áp dụng quy định này?

Quy định này không áp dụng cho các trường hợp thửa đất đã có đầy đủ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc khu vực quy hoạch dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi quyết định này có hiệu lực.

Những hộ gia đình nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ gia đình có thể công nhận diện tích đất ở tối đa bao nhiêu?

Những hộ gia đình nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ gia đình có thể công nhận diện tích đất ở tối đa không quá 1200 m²/hộ.

全文

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

__________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ luật đất đai năm 2003;

Căn cứ nghị định số 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật Đất đai;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại tờ trình số 66/TTr- TNMT ngày 19/5/2006 V/v phê duyệt Quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đối với hộ gia đình, cá nhân,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao của hộ gia đinh và cá nhân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường.Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

TM. UBND TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Lô Ích Giang

 

QUY ĐỊNH

Hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đối với hộ gia đình, cá nhân.
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 987 /2006/QĐ-UBND ngày 30/05/2006 của UBND tỉnh Cao Bằng).

Chương I

PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Quy định này được áp dụng khi quy hoạch chi tiết các khu dân cư và giao đất ở cho các hộ gia đình và cá nhân; xác định diện tích đất ở đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 5 điều 87 Luật đất đai năm 2003; xác định diện tích đất ở với đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao liền kề được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người sử dụng đất có một trong các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 điều 50 Luật đất đai năm 2003 nhưng trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở theo quy định tại khoản 4 điều 87 Luật đất đai năm 2003.

2. Quy định này không áp dụng cho các trường hợp thửa đất đã có đầy đủ các giấy tờ quy định tại khoản 2, 3 Điều 87 Luật đất đai năm 2003; không áp dụng cho các khu vực quy hoạch dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày quy định này có hiệu lực

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Chương II

HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở CHO HỘ GIA ĐÌNH VÀ CÁ NHÂN TỰ XÂY DỰNG NHÀ Ở TẠI ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Điều 3. Hạn mức giao đất ở tại đô thị

1. Đất ở thuộc các phường, xã của thị xã Cao Bằng: 60 - 120 m2

2. Đất ở thuộc các thị trấn, trung tâm huyện lỵ: 80 - 160 m2

Điều 4. Hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình và cá nhân thuộc khu vực nông thôn

1. Xã thuộc khu vực I: 150- 200 m2

2. Xã thuộc khu vực II: 200- 250 m2

3. Xã thuộc khu vực III: 250- 300 m2

Chương III

HẠN MỨC CÔNG NHẬN ĐẤT Ở TRONG TRƯỜNG HỢP THỬA ĐẤT CÓ VƯỜN, AO

Điều 5. Điều kiện để được công nhận đất ở

Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư

Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở tại đô thị

1. Đối với khu vực phường Hợp Giang thị xã Cao Bằng là: 200 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 200 m2 thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

2. Đối với các xã phường còn lại của thị xã Cao Bằng và các thị trấn, trung tâm huyện lỵ là: 400 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 400 m2 thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

Điều 7. Hạn mức công nhận đất ở tại khu vực nông thôn

1. Các xã thuộc khu vực I: 400 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 400 m2 thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

2. Các xã thuộc khu vực II: 500 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 500 m2 thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất

3. Các xã thuộc III: 600 m2/hộ. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 600 m2 thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất

4. Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống (từ 4 thế hệ trở lên) trong cùng một hộ gia đình thì mức công nhận đất ở nông thôn có thể nhiều hơn nhưng tối đa không quá 1200 m2/hộ

Đối với những khu vực giáp ranh giữa xã loại I và II thì việc công nhận diện tích đất ở cho các hộ gia đình và cá nhân thuộc xã khu vực I được cộng thêm 10 m2/khẩu; khu vực giáp ranh giữa xã khu vực II và xã khu vực III thì việc công nhận diện tích đất ở cho các hộ gia đình và cá nhân thuộc xã khu vực II được cộng thêm 15 m2/khẩu

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Các Sở, Ban, Ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã và UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện đúng Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 2
44/2014/QĐ-UBND Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效
被其引用 2
252/2008/QĐ-UBND Quyết định số 252/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp và trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效
987/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 987/2006/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。