Quyết định này ban hành đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Thành phố Cần Thơ, áp dụng từ ngày có hiệu lực. Đơn giá được quy định theo diện tích sử dụng và mục đích sử dụng nhà, với mức giá tối thiểu 4.100 đồng/m2/tháng cho nhà thông thường chưa cải tạo hoặc xây dựng lại.
Scope of application
Cơ quan, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước tại Thành phố Cần Thơ.
Key points
- thuê nhà (cơ quan, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân) → được áp dụng mức giá cho thuê tối thiểu từ 4.100 đồng/m2/tháng đến 60.000 đồng/m2/tháng tùy theo mục đích sử dụng và cấp nhà.
- Sở Tài chính → hướng dẫn phương pháp tính đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà, tiền thuê nhà phải trả hàng tháng.
- Cơ quan quản lý cho thuê nhà → tổ chức triển khai thực hiện quy định này.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 1000/QĐ-CT-UB cũ.
- Bên thuê nhà → phải bảo đảm sử dụng đúng mục đích, không được tự ý cho người khác thuê lại.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí thuê nhà cho các hộ gia đình và cá nhân.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý sử dụng nhà nếu không tuân thủ quy định.
❓ Frequently asked questions
Đơn giá cho thuê nhà bao gồm những loại nào?
Đơn giá cho thuê nhà bao gồm các loại như nhà ở thông thường (chưa cải tạo hoặc chưa xây dựng lại), nhà ở thông thường (mới xây dựng hoặc đã cải tạo lại), nhà dùng làm văn phòng, nhà dùng cho sản xuất và kinh doanh.
Mức giá tối thiểu cho thuê nhà là bao nhiêu?
Mức giá tối thiểu cho thuê nhà là 4.100 đồng/m2/tháng cho nhà thông thường chưa cải tạo hoặc xây dựng lại, và lên đến 60.000 đồng/m2/tháng cho nhà dùng kinh doanh.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm hướng dẫn phương pháp tính đơn giá cho thuê?
Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn phương pháp tính đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà, tiền thuê nhà phải trả hàng tháng.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm (5) ngày.
Bên thuê nhà cần tuân thủ những quy định gì?
Bên thuê nhà phải bảo đảm sử dụng nhà đúng mục đích, không được tự ý cho người khác thuê lại nhà ở.
Full text
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 99/2008/QĐ-UBND Cần Thơ, ngày 16 tháng 12 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH
V/v ban hành đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;
Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;
Căn cứ Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích và phân cấp nhà ở;
Theo đề nghị của liên ngành Tài chính – Xây dựng tại Công văn số 2341/STC-SXD ngày 15 tháng 10 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước.
Điều 2. Đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước là mức giá tối thiểu áp dụng chung cho các cơ quan, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước.
Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại, giao Sở Tài chính hướng dẫn cơ quan quản lý cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước về phương pháp tính đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà, tiền thuê nhà phải trả hàng tháng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm (5) ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 1000/QĐ-CT-UB ngày 30 tháng 3 năm 2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước.
Điều 4. Giao cơ quan quản lý cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, Thủ trưởng cơ quan quản lý cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
|
|
TM.ỦY BAN HÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Trần Thanh Mẫn |
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CẦN THƠ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢNG ĐƠN GIÁ CHO THUÊ NHÀ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC
Ban hành kèm theo Quyết định số 99/2008/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2008
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
1. Bảng đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước
|
Mục đích sử dụng |
Giá cho thuê (đồng/m2 sử dụng/tháng |
|||
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
|
|
Nhà ở thông thường (chưa cải tạo hoặc chưa xây dựng lại) |
6.800 |
6.300 |
6.100 |
4.100 |
|
Nhà ở thông thường (mới xây dựng hoặc đã cải tại lại) |
13.000 |
|||
|
Nhà dùng làm văn phòng |
15.000 |
|||
|
Nhà dùng cho sản xuất |
24.000 |
19.800 |
17.400 |
16.200 |
|
Nhà dùng cho kinh doanh |
60.000 |
48.000 |
42.000 |
36.000 |
2. Một số quy định cụ thể:
a) Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ "Về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại" giá cho thuê nhà được xác định từ các hệ số sau :
- Hệ số cấp đô thị (K1) : -0,05
- Hệ số vị trí (K2) :
+ Quận Ninh Kiều : hệ số vị trí 0,00
+ Quận Cái Răng, quận Bình Thủy : hệ số vị trí - 0,10
+ Các quận, huyện còn lại : hệ số vị trí - 0,20
- Hệ số tầng cao (K3) :
|
Tầng nhà |
I |
II |
III |
IV |
V |
VI trở lên |
|
Hệ số |
+ 0,15 |
+0,05 |
0,00 |
- 0,10 |
- 0,20 |
-0,30 |
- Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4):
|
Điều kiện hạ tầng kỹ thuật |
Tốt |
Trung bình |
Kém |
|
|
Hệ số |
0,00 |
-0,10 |
-0,20 |
|
+ Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả 3 điều kiện sau đây :
* Điều kiện 1 : nhà có đường ô tô đến tận ngôi nhà;
* Điều kiện 2 : có khu vệ sinh khép kín;
* Điều kiện 3 : có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường
+ Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.
+ Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả ba điều kiện trên.
Căn cứ đơn giá cho thuê nhà các hệ số
b) Đối với phần diện tích đất ngoài diện tích xây dựng nhà được tính như sau :
- Nếu nhà sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh thì tính bằng 1/3 đơn giá cho thuê nhà dùng cho mục đích kinh doanh.
- Nếu nhà sử dụng để ở thì tính bằng 1/3 đơn giá cho thuê nhà ở.
c) Đối với các trường hợp thuê nhà làm văn phòng hoặc để mà sử dụng vào mục đích kinh doanh thì áp dụng tiền thuê nhà theo giá kinh doanh cho diện tích cả tầng.
d) Bên thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phải bảo đảm sử dụng nhà đúng múc đích, không được tự ý cho người khác thuê lại nhà ở.
đ) Đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. /.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.