Quyết định 99/2008/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2009.
Scope of application
Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các doanh nghiệp, tổ chức cần được cấp giấy chứng nhận này trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Key points
- Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh → phải nộp 100.000 đồng/lần cấp
- Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước → phải nộp 200.000 đồng/lần cấp
- Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh → phải nộp 20.000 đồng/lần cấp
- Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh → phải nộp 10.000 đồng/lần cấp
- Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh → phải nộp 2.000 đồng/bản
🌐 Social impact of this document
- Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh sẽ chịu gánh nặng tài chính hơn so với các loại hình khác.
- Các doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần không phải nộp lệ phí.
- Mức thu lệ phí thấp hơn đối với một số tổ chức như hợp tác xã, cơ sở giáo dục tư thục, y tế tư nhân.
❓ Frequently asked questions
Công ty cổ phần cần đóng bao nhiêu tiền khi cấp giấy chứng nhận?
Công ty cổ phần phải nộp 200.000 đồng/lần cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh có phải đóng lệ phí không?
Đúng, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp 100.000 đồng/lần cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Công ty nào được miễn lệ phí khi cấp giấy chứng nhận?
Doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần không phải nộp lệ phí.
Mức thu lệ phí thay đổi như thế nào?
Mức thu lệ phí được quy định cụ thể trong Quyết định 99/2008/QĐ-UBND, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2009.
Lệ phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
50% lệ phí thu được sẽ quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC, phần còn lại nộp ngân sách.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố như sau:
|
TT |
Nội dung thu |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
1 |
Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh |
Đồng/lần cấp |
100.000 |
|
2 |
Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp nhà nước |
Đồng/lần cấp |
200.000 |
|
3 |
Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh |
Đồng/lần cấp |
20.000 |
|
4 |
Chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp |
Đồng/lần cấp |
20.000 |
|
5 |
Doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần |
|
Không thu |
|
6 |
Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập; cơ sở văn hóa thông tin do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh |
Đồng/lần cấp |
100.000 |
|
7 |
Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh |
Đồng/lần cấp |
10.000 |
|
8 |
Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước |
|
Không thu |
|
9 |
Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh |
Đồng/bản |
2.000 |
Điều 2. Tỷ lệ trích để lại 50%, nộp ngân sách 50%. Phần 50% để lại, cơ quan thu lệ phí quản lý và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009.
Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.