Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mức phí được áp dụng cho các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, thuê đất và cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. Phí thu được sẽ được trích một phần để trang trải chi phí quản lý trước khi nộp vào ngân sách nhà nước.
Đối tượng áp dụng
Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, thuê đất và cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định; người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước quản lý.
Các điểm cốt lõi
- Hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, thuê đất và cấp quyền sử dụng đất phải trả phí thẩm định theo mức quy định; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai.
- Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng cho các dự án dưới 02 ha, từ 02 ha đến dưới 05 ha và từ 05 ha trở lên với mức phí khác nhau.
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được thu theo hồ sơ, với mức phí cụ thể cho từng loại hồ sơ.
- Cơ quan thu phí trích lại 60% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả thêm phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ảnh hưởng đến chi phí hoạt động.
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai có thể tạo ra gánh nặng cho các tổ chức cần thông tin về đất đai.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bao nhiêu?
Hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức phải trả từ 150.000 đồng đến 2.500.000 đồng/hồ sơ tùy thuộc vào loại đất và diện tích dự án.
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được thu bao nhiêu?
Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là 15.000 đồng/hồ sơ cho hộ gia đình, cá nhân và 150.000 đồng/hồ sơ cho tổ chức.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?
Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thu phí theo Nghị quyết này.
Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
Cơ quan thu phí trích lại 60% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước, còn lại 40% sẽ nộp vào ngân sách nhà nước.
Ai có thể khai thác và sử dụng tài liệu đất đai?
Người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước quản lý, khi được cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 99/2016/NQ-HĐND |
Đồng Tháp, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
_____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA IX; KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 156/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp đối với lệ phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 298/BC-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bao gồm nội dung thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, thuê đất và cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được phép cung cấp thông tin theo pháp luật), nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của người có nhu cầu.
2. Đối tượng áp dụng
a) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: Các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ giao đất và cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định và cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất.
b) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: Người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai khi được cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật.
3. Mức thu phí
a) Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất
|
STT |
Đối tượng thu |
ĐVT |
Mức thu |
Ghi chú |
|
1 |
Hộ gia đình, cá nhân |
|
|
Thuộc các đối tượng được công nhận quyền sử dụng đất, trừ các dự án |
|
1.1 |
Đối với đất ở: |
đồng/hồ sơ |
150.000 |
|
|
1.2 |
Đối với đất sản xuất, kinh doanh: |
đồng/hồ sơ |
200.000 |
|
|
2 |
Các tổ chức |
đồng/hồ sơ |
200.000 |
|
|
3 |
Các dự án |
|
|
|
|
3.1 |
Dưới 02 ha |
đồng/hồ sơ |
1.500.000 |
|
|
3.2 |
Từ 02 ha đến dưới 05 ha |
đồng/hồ sơ |
2.500.000 |
|
|
3.3 |
Từ 05 ha trở lên |
đồng/hồ sơ |
5.000.000 |
|
b) Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
|
STT |
Đối tượng thu |
ĐVT |
Mức thu |
Ghi chú |
|
1 |
Cung cấp thông tin hồ sơ địa chính, hồ sơ về chủ sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân. |
đồng/hồ sơ |
15.000 |
Không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu; tính theo lần cung cấp thông tin hay tham khảo |
|
2 |
Cung cấp hồ sơ, thông tin giao đất, thuê đất của các tổ chức |
đồng/hồ sơ |
150.000 |
|
4. Quản lý và sử dụng phí
a) Cơ quan thu phí được trích lại 60% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải cho các nội dung chi theo quy định của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP nộp 40% tiền phí còn lại vào ngân sách nhà nước theo Chương, mã nội dung kinh tế của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Các nội dung khác liên quan đến chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai không đề cập tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa IX, kỳ họp thứ 4, thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH
|
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.