Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng từ năm học 2023-2024, áp dụng cho trẻ em học mầm non và học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông. Mức thu học phí khác nhau tùy theo vùng: thành thị, nông thôn, dân tộc thiểu số và miền núi.
适用范围
Trẻ em học mầm non, học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đang học tại các trường công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước; các cơ sở giáo dục và đơn vị liên quan.
要点
- Trẻ em học mầm non, học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông → được thu học phí theo mức quy định: 60.000 - 80.000 đồng/tháng tùy vùng.
- Các trường mầm non và phổ thông công lập → phải thực hiện thu học phí đúng mức quy định.
- Mức thu học phí khác nhau giữa các vùng: thành thị, nông thôn, dân tộc thiểu số và miền núi.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết trước đó về mức thu học phí áp dụng cho năm học 2022-2023.
- Hiệu lực từ ngày 24 tháng 5 năm 2024.
🌐 本文件的社会影响
- Người dân sẽ phải trả thêm chi phí cho việc học tại các trường công lập, đặc biệt là ở vùng nông thôn và miền núi.
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục có thể chịu áp lực về chi phí vận hành do mức thu học phí tăng.
❓ 常见问题
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Mức học phí cụ thể như sau: Trường vùng thành thị (phường, thị trấn): 60.000 đồng/mầm non, 80.000 đồng/trung học cơ sở và trung học phổ thông; Trường vùng nông thôn: 30.000 - 50.000 đồng; Trường vùng dân tộc thiểu số và miền núi (khu vực I): 30.000 - 50.000 đồng, khu vực II, III: 20.000 - 40.000 đồng.
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Nghị quyết này áp dụng cho trẻ em học mầm non và học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đang học tại các trường công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Mức thu học phí có thay đổi so với năm trước không?
Có, mức thu học phí đã được điều chỉnh theo vùng: thành thị, nông thôn, dân tộc thiểu số và miền núi. Mức cụ thể như trên.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 5 năm 2024.
Có cơ chế miễn giảm học phí không?
Thông tin về cơ chế miễn giảm học phí không được đề cập trong Nghị quyết này. Người dân cần tham khảo các văn bản pháp luật khác hoặc liên hệ với cơ quan giáo dục địa phương để biết thêm chi tiết.
全文
TỈNH BÌNH PHƯỚC
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông
công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng từ năm học 2023-2024
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 13 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 99 Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về cơ chế thu, quản học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 04/TTr-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-HĐND-VHXH ngày 12 tháng 4 năm 2024 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng từ năm học 2023 - 2024.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em học mầm non, học sinh phổ thông (gọi tắt là học sinh) đang học tại các trường mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước; không bao gồm học sinh tiểu học.
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức thu học phí
Đơn vị: đồng/học sinh/tháng
|
Vùng |
Mức thu học phí |
|||
|
Mầm non |
Trung học cơ sở (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên) |
Trung học phổ thông (giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên) |
||
|
Trường vùng thành thị (phường, thị trấn) |
60.000 |
60.000 |
80.000 |
|
|
Trường vùng nông thôn |
30.000 |
40.000 |
50.000 |
|
|
Trường vùng dân tộc thiểu số và miền núi |
Xã khu vực I |
30.000 |
40.000 |
50.000 |
|
Xã khu vực II, khu vực III |
20.000 |
30.000 |
40.000 |
|
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 17 tháng 01 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng cho năm học 2022 - 2023.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 13 (chuyên đề) thông qua ngày 13 tháng 5 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 5 năm 2024./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。