Quyết định số Số: 02/2018/QĐ-UBND Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND quy định chế độ bồi dưỡng cho người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Quyết định áp dụng từ ngày 12 tháng 1 năm 2018 và thay thế Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND.

Document No.Số: 02/2018/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐiện Biên
Signed byMùa A Sơn — Chủ tịch
Updated14/07/2026
SectorTài Chính
FieldNgân Sách Nhà Nước
Issued date02/01/2018
Effective date12/01/2018
Expiry date24/06/2024
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND quy định chế độ bồi dưỡng cho người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Quyết định áp dụng từ ngày 12 tháng 1 năm 2018 và thay thế Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND.

Scope of application

Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều 1; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông.

Key points

  • Cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh được bồi dưỡng 50.000 đồng/1 ngày/1 người
  • Cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện và địa điểm tiếp công dân các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh được bồi dưỡng 30.000 đồng/1 ngày/1 người
  • Cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếu công dân tại địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, địa điểm tiếp công dân cấp xã và các đơn vị sự nghiệp công lập khác được bồi dưỡng 20.000 đồng/1 ngày/1 người
  • Cán bộ, công chức đang hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng bằng 80% mức chi nêu trên
  • Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi tham gia tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp người dân tiếp cận dễ dàng hơn với cơ quan chức năng, nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí bồi dưỡng có thể tăng thêm cho ngân sách địa phương.

❓ Frequently asked questions

Cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân được bồi dưỡng mức bao nhiêu?

Cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh được bồi dưỡng 50.000 đồng/1 ngày/1 người; tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện và địa điểm tiếp công dân các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh là 30.000 đồng/1 ngày/1 người; tại địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, địa điểm tiếp công dân cấp xã và các đơn vị sự nghiệp công lập khác là 20.000 đồng/1 ngày/1 người.

Cán bộ, công chức đang hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề được bồi dưỡng như thế nào?

Cán bộ, công chức đang hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng bằng 80% mức chi nêu trên.

Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi tham gia tiếp công dân từ bao nhiêu thời gian trở lên sẽ được hưởng toàn bộ mức chi?

Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi tham gia tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên sẽ được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm chi trả tiền bồi dưỡng?

Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại Điểm a, d, Khoản 2, Điều 1 thuộc biên chế trả lương của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm chi trả. Các đối tượng khác do cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập phối hợp chi trả.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

_________

         Số: 02/2018/QĐ-UBND           

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

Điện Biên, ngày 02  tháng 01  năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

______________


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật  Tiếp công dân số 42/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6  năm  2015;

Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

Căn cứ Thông tư số 320/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

Căn cứ Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên  địa bàn tỉnh Điện Biên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định nội dung chi, mức chi, nguồn kinh phí thực hiện, lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với người tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp công dân quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, Điều 20 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ, cụ thể:

a) Trụ sở tiếp công dân tỉnh; địa điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.

b) Trụ sở tiếp công dân cấp huyện; địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện.

c) Địa điểm tiếp công dân cấp xã.

d) Địa điểm tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập khác.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các đối tượng theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ, cụ thể:

a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.

b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.

c) Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.

d) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng, mức chi, nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Mức chi bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc theo quy định đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1.

b) Mức chi bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc thực tế đối với các đối tượng quy định tại Điểm b, c, d, Khoản 2, Điều 1. Trường hợp các đối tượng này khi tham gia tiếp công dân xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng tại quy định này.

2. Mức chi

Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

a) Mức chi bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc cho các đối tượng quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 1 chưa hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề  được bồi dưỡng với mức chi sau:

Các đối tượng làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo tại trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh được bồi dưỡng 50.000 đồng/1 ngày/1 người.

Các đối tượng làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện, địa điểm tiếp công dân các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh được bồi dưỡng 30.000 đồng/1 ngày/1 người.

Các đối tượng làm nhiệm vụ tiếu công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo tại địa điểm tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, địa điểm tiếp công dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp  huyện, cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện và địa điểm tiếp công dân tại các đơn vị sự nghiệp công lập khác được bồi dưỡng 20.000 đồng/1 ngày/1 người.

Trường hợp các đối tượng được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 đang hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng bằng 80% mức chi nêu trên.

b) Mức chi bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc thực tế đối với các đối tượng được quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 1 chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 100.000 đồng/1 ngày/1 người; trường hợp đang hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thì được bồi dưỡng mức 80.000 đồng/1 ngày/1 người.

c) Các đối tượng quy định tại Điểm c, d, Khoản 2, Điều 1 được bồi dưỡng mức 50.000 đồng/1 ngày/1 người.

3. Nguồn kinh phí thực hiện

a) Nguồn kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với người làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gồm:

Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; Nguồn thu của đơn vị sự nghiệp công lập; Các nguồn kinh phí khác (nếu có).

b) Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại Điểm a, d, Khoản 2, Điều 1 thuộc biên chế trả lương của cơ quan nào thì cơ quan đó có trách nhiệm chi trả.

c) Tiền bồi dưỡng cho các đối tượng được quy định tại Điểm b, c, Khoản 2, Điều 1 do cơ quan có thẩm quyền mời, triệu tập phối hợp chi trả.

Điều 3. Lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí

Việc lập, chấp hành dự toán và quyết toán số kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn. Quyết định này hướng dẫn một số nội dung đặc thù như sau:

1. Đối với các đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP:

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được quy định tại Điều 20 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm quy định cụ thể (bằng văn bản) danh sách các đối tượng được giao làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân để làm căn cứ thực hiện chi trả.

2. Đối với các đối tượng khác

Cơ quan, đơn vị được giao phụ trách công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có trách nhiệm mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung và số ngày tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; nội dung và số ngày xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Hàng tháng, lập bảng kê chi tiết số ngày thực tế các đối tượng được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; những người chuyên trách làm công tác xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để làm căn cứ chi trả.

3. Khoản tiền bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thanh toán cùng tiền lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Điều 4. Thời điểm áp dụng: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 của UBND tỉnh Điện Biên về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 6. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

(đã ký)

 

Mùa A Sơn

 

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

Số: 02/2018/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 02/2018/QĐ-UBND Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.