QUYẾT ĐỊNH SỐ Số: 02/2024/QĐ-UBND PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN LIỆT SĨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Quyết định phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xét duyệt và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quyết định có hiệu lực từ ngày 30 tháng 1 năm 2024.

Document No.Số: 02/2024/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byTrần Tuệ Hiền — Chủ tịch
Updated06/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Issued date16/01/2024
Effective date
Expiry date29/07/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xét duyệt và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Quyết định có hiệu lực từ ngày 30 tháng 1 năm 2024.

Scope of application

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính; Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.

Key points

  • Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố → thực hiện tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội → hướng dẫn xác nhận đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất
  • Sở Tài nguyên và Môi trường → hướng dẫn xác định hạn mức đất ở để xét miễn, giảm tiền sử dụng đất
  • Sở Tài chính → giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện
  • Cục Thuế → hướng dẫn Chi cục Thuế thực hiện thủ tục ban hành quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ tiết kiệm chi phí khi mua đất ở
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất bình đẳng giữa các đối tượng khác nhau trong việc tiếp cận chính sách hỗ trợ

❓ Frequently asked questions

Ai được miễn, giảm tiền sử dụng đất?

Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 1 năm 2024.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm trong việc thực hiện quyết định này?

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính; Cục Thuế.

Thời hạn báo cáo kết quả thực hiện quyết định này là khi nào?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải báo cáo kết quả thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất trước ngày 31/12 hàng năm.

Nếu có vướng mắc trong quá trình thực hiện, ai chịu trách nhiệm giải quyết?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tham mưu giải quyết.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN LIỆT SĨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 02 năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4623/TTr-STC ngày 12 tháng 12 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thẩm quyền thực hiện tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ và ban hành Quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố quản lý.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố thực hiện xác nhận đối tượng người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

Hướng dẫn cụ thể cách xác định hạn mức đất ở để thực hiện xét miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo quy định.

Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc xử lý hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ tại Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố.

3. Sở Tài chính

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ động giải quyết nội dung công việc thuộc thẩm quyền. Báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện (nếu có).

4. Cục Thuế

Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các Chi cục Thuế việc thực hiện thủ tục ban hành quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo quy định.

5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xác minh, tham mưu xét duyệt miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ. Ban hành Quyết định cho phép miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng theo quy định. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh về các nội dung được phân cấp tại Quyết định này.

b) Thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) về kết quả thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ theo định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm.

c) Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, khó khăn kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tham mưu giải quyết.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2024.

2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường; Cục Trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

Số: 02/2024/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ Số: 02/2024/QĐ-UBND PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN LIỆT SĨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.