Nghị quyết số số 03/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết trước đây về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài và bãi bỏ các quy định liên quan đến lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 3 tháng 4 năm 2023.

文号số 03/2023/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Đà Nẵng
签署人Phan Việt Cường — Chủ tịch
更新07/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期21/03/2023
生效日期03/04/2023
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 03/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết trước đây về lệ phí cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài và bãi bỏ các quy định liên quan đến lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 3 tháng 4 năm 2023.

适用范围

Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam

要点

  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu → được cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ → thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh
  • Trường hợp gia hạn giấy phép lao động → phải nộp 450.000 đồng/giấy phép
  • Lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân → bị bãi bỏ

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp và người lao động nước ngoài sẽ không phải nộp lệ phí khi làm thủ tục cấp, gia hạn giấy phép lao động
  • Cơ quan chức năng như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam sẽ giảm gánh nặng về mặt tài chính

❓ 常见问题

Doanh nghiệp cần làm gì khi cấp, gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài?

Doanh nghiệp được cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Lệ phí bao nhiêu khi gia hạn giấy phép lao động?

Khi gia hạn giấy phép lao động, doanh nghiệp phải nộp 450.000 đồng/giấy phép.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy phép lao động?

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ này.

Lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân bị bãi bỏ khi nào?

Các quy định liên quan đến lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân đã bị bãi bỏ theo Nghị quyết này.

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày bao nhiêu?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 3 tháng 4 năm 2023.

全文

NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA X,

KỲ HỌP THỨ MƯỜI BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Luật Cư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;

 Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC; số 75/2022/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2022 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú;

Xét các Tờ trình số: 1343/TTr-UBND và 1353/TTr-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 20/BC-HĐND ngày 20 tháng 3 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

1. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 13

“c) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu khi làm thủ tục để được cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.”

2. Sửa đổi khoản 2 Điều 13

“2. Cơ quan thu lệ phí: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ, phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.”

3. Bổ sung điểm c khoản 3 Điều 13

“c) Đối với trường hợp gia hạn giấy phép lao động: 450.000 đồng/giấy phép”.

Điều 2. Bãi bỏ các quy định liên quan đến lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân tại các khoản 1, 2 Điều 15 Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 và Điều 1, Điều 2 Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ mười ba thông qua ngày 21 tháng 3 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2023./.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

số 03/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số số 03/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số Điều của Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 và Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh
生效中
↓ 受本文件影响的文件
修订补充 1
指导 1
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。