Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND quy định khung giá thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, áp dụng cho tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, thuê nhà. Khung giá dựa trên loại nhà, số tầng và có mức tối thiểu và tối đa.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức khác có liên quan.
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức, cá nhân được quy định khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án không bằng vốn đầu tư công (Bảng 1) và do cá nhân tự đầu tư xây dựng (Bảng 2).
- Cá nhân được quy định khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp (Bảng 3).
- Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, điều chỉnh khung giá khi cần thiết.
- Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà lưu trú công nhân.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người lao động và doanh nghiệp thông qua việc quy định mức giá thuê hợp lý.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội nếu khung giá không phù hợp với thực tế thị trường.
❓ Câu hỏi thường gặp
Khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án được quy định như thế nào?
Theo Bảng 1, khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án không bằng vốn đầu tư công có mức tối thiểu và tối đa khác nhau tùy thuộc vào loại nhà và số tầng. Ví dụ: chung cư ≤5 tầng (không có tầng hầm) có giá thuê tối thiểu là 56.557 đồng/m2/tháng và tối đa là 87.213 đồng/m2/tháng.
Khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp được quy định như thế nào?
Theo Bảng 3, khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp có mức tối thiểu và tối đa khác nhau tùy thuộc vào loại nhà và số tầng. Ví dụ: chung cư ≤5 tầng (không có tầng hầm) có giá thuê tối thiểu là 53.889 đồng/m2/tháng và tối đa là 83.085 đồng/m2/tháng.
Sở Xây dựng có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quyết định này?
Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Khi cần thiết, Sở Xây dựng phải rà soát và tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh khung giá.
Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm gì?
Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật và Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2025.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định khung giá thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân
trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Khoản 3, khoản 5, Điều 87 và Điều 99 Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển, quản lý nhà ở xã hội.
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ–CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 155/TTr-SXD ngày 27/12/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định khung giá thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, bao gồm:
1. Khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn theo quy định tại khoản 3 Điều 87 Luật Nhà ở.
2. Khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 87 Luật Nhà ở.
3. Khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo quy định tại Điều 99 Luật Nhà ở.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức khác có liên quan.
Điều 3. Quy định khung giá thuê nhà ở xã hội và nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
1. Khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn theo Bảng 1.
Bảng 1: Khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công
|
STT |
Loại nhà |
Giá thuê tối thiểu (đồng/m2/tháng) |
Giá thuê tối đa (đồng/m2/tháng) |
|
1 |
Chung cư: ≤ 5 tầng (không có tầng hầm) |
56.557 |
87.213 |
|
Chung cư: ≤ 5 tầng (01 tầng hầm) |
66.117 |
101.954 |
|
|
2 |
Chung cư: 5 < số tầng ≤ 7 tầng (không có tầng hầm) |
72.830 |
115.847 |
|
Chung cư: 5 < số tầng ≤ 7 tầng (01 tầng hầm) |
77.894 |
123.903 |
|
|
3 |
Chung cư: 7 < số tầng ≤ 10 (không có tầng hầm) |
75.042 |
119.359 |
|
Chung cư: 7 < số tầng ≤ 10 (01 tầng hầm) |
78.530 |
124.908 |
|
|
4 |
Chung cư: 10 < số tầng ≤ 15 tầng (không có tầng hầm) |
78.621 |
125.046 |
|
Chung cư: 10 < số tầng ≤ 15 tầng (01 tầng hầm) |
80.866 |
128.618 |
|
|
5 |
Chung cư: 15 < số tầng ≤ 20 (không có tầng hầm) |
87.556 |
136.731 |
|
Chung cư: 15 < số tầng ≤ 20 (01 tầng hầm) |
88.827 |
138.717 |
|
|
Chung cư: 15 < số tầng ≤ 20 (02 tầng hầm) |
90.520 |
141.361 |
2. Khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng theo Bảng 2.
Bảng 2: Khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng
|
STT |
Loại nhà |
Giá thuê tối thiểu (đồng/m2/tháng) |
Giá thuê tối đa (đồng/m2/tháng) |
|
1 |
Nhà ở riêng lẻ: 01 tầng, căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu lực, mái BTCT đỗ tại chỗ |
39.190 |
56.825 |
|
2 |
Nhà ở riêng lẻ: Nhà từ 2 đến 3 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm |
60.100 |
87.144 |
|
3 |
Nhà từ 4 đến 5 tầng, kết cấu khung chịu lực BTCT; tường bao xây gạch; sàn, mái BTCT đổ tại chỗ, không có tầng hầm |
|
|
|
|
Diện tích xây dựng dưới 50m2 |
65.482 |
94.965 |
|
|
Diện tích xây dựng từ 50m2 - dưới 70m2 |
60.999 |
88.454 |
|
|
Diện tích xây dựng từ 70m2 - dưới 90m2 |
56.071 |
81.299 |
3. Khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp theo Bảng 3 dưới đây.
Bảng 3: Khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp
|
STT |
Loại nhà |
Giá thuê tối thiểu (đồng/m2/tháng) |
Giá thuê tối đa (đồng/m2/tháng) |
|
1 |
Chung cư: ≤ 5 tầng (không có tầng hầm) |
53.889 |
83.085 |
|
Chung cư: ≤ 5 tầng (01 tầng hầm) |
62.997 |
97.128 |
|
|
2 |
Chung cư: 5 < số tầng ≤ 7 tầng (không có tầng hầm) |
69.392 |
107.005 |
|
Chung cư: 5 < số tầng ≤ 7 tầng (01 tầng hầm) |
74.217 |
114.446 |
|
|
3 |
Chung cư: 7 < số tầng ≤ 10 (không có tầng hầm) |
71.500 |
110.250 |
|
Chung cư: 7 < số tầng ≤ 10 (01 tầng hầm) |
74.823 |
115.375 |
|
|
4 |
Chung cư: 10 < số tầng ≤ 15 tầng (không có tầng hầm) |
74.910 |
115.503 |
|
Chung cư: 10 < số tầng ≤ 15 tầng (01 tầng hầm) |
77.050 |
118.803 |
|
|
5 |
Chung cư: 15 < số tầng ≤ 20 (không có tầng hầm) |
83.422 |
128.643 |
|
Chung cư: 15 < số tầng ≤ 20 (01 tầng hầm) |
84.634 |
130.511 |
|
|
Chung cư: 15 < số tầng ≤ 20 (02 tầng hầm) |
86.247 |
132.998 |
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật và Quyết định này.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà ở xã hội theo dự án trên địa bàn tỉnh Quảng Nam theo quy định pháp luật và Quyết định này. Khi có thay đổi về các quy định của pháp luật hoặc biến động của giá cả thị trường tăng hoặc giảm dẫn đến khung giá thuê tại Quy định này không còn phù hợp, Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát, tham mưu UBND tỉnh ban hành xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.
3. UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện khung giá thuê nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng trên địa bàn quận, huyện theo quy định pháp luật và Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2025.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý các Khu kinh tế và Khu công nghiệp tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Chưa có lược đồ liên kết cho văn bản này.