Quyết định số Số: 04/2022/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức trần thù lao công chứng đối với các dịch vụ công chứng trên địa bàn tỉnh. Mức trần áp dụng cho các tổ chức hành nghề công chứng và cá nhân có yêu cầu thực hiện các dịch vụ công chứng.

Document No.Số: 04/2022/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐà Nẵng
Signed byLê Trí Thanh — Chủ tịch
Updated09/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date25/01/2022
Effective date10/02/2022
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định mức trần thù lao công chứng đối với các dịch vụ công chứng trên địa bàn tỉnh. Mức trần áp dụng cho các tổ chức hành nghề công chứng và cá nhân có yêu cầu thực hiện các dịch vụ công chứng.

Scope of application

Các tổ chức hành nghề công chứng, các tổ chức, cá nhân có yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các việc theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Key points

  • Các tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao không vượt quá mức trần quy định; niêm yết công khai mức trần tại trụ sở và gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp (Điều 4.1).
  • Mức trần thù lao công chứng được áp dụng cho các dịch vụ như soạn thảo hợp đồng, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản (Điều 3).
  • Các tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật (Điều 4.2).
  • Mức trần thù lao dịch giấy tờ, văn bản áp dụng cho đội ngũ cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (Điều 3.4).
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 10/02/2022 và thay thế Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND (Điều 5)

🌐 Social impact of this document

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ được bảo vệ khỏi việc bị thu phí quá cao khi sử dụng dịch vụ công chứng.
  • Các tổ chức hành nghề công chứng phải tuân thủ mức trần thù lao, giúp giảm gánh nặng cho người dân và doanh nghiệp.
  • Điều này có thể làm tăng hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực công chứng.

❓ Frequently asked questions

Mức trần thù lao soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất là bao nhiêu?

200.000 đồng/trường hợp (Điều 3.1).

Mức trần thù lao đánh máy và in ấn là bao nhiêu?

20.000 đồng/trang A4 (Điều 3.2).

Các tổ chức hành nghề công chứng có được tự thỏa thuận mức thù lao với khách hàng không?

Không, các tổ chức hành nghề công chứng phải xác định mức thù lao không vượt quá mức trần quy định (Điều 4.1).

Mức trần thù lao dịch giấy tờ, văn bản là bao nhiêu?

Áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể là Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND (Điều 3.4).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2022 (Điều 5).

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quảng Nam, ngày 25 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20/6/2014;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở  Tư pháp tại Tờ trình số 06/TTr-STP ngày 24/12/2021 và Báo cáo số 07/BC-STP ngày 17/01/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng đối với các việc: soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng do các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam thực hiện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức hành nghề công chứng.

2. Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các việc theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Mức trần thù lao công chứng

TT

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

MỨC TRẦN THÙ LAO

1

Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch(bao gồm cả đánh máy và in đủ số lượng cần thiết để thực hiện việc công chứng)

1.1

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, góp vốnbằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

200.000 đồng/trường hợp

1.2

Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

150.000 đồng/trường hợp

1.3

Hợp đồng ủy quyền, hợp đồng cầm cố tàisản, bảo lãnh tài sản; hợp đồng vay, mượn tài sản; hợp đồng đặt cọc

150.000 đồng/trường hợp

1.4

Hợp đồng mua bán, tặng cho tàu thuyền, xe ôtô, xe máy

100.000 đồng/trường hợp

1.5

Hợp đồng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, chấm dứt hợp đồng, giao dịch

150.000 đồng/trường hợp

1.6

Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất, thuê nhà ở, thuê tài sản; hợp đồng kinh tế; hợp đồng thương mại, đầu tư; hợp đồng hợp táckinh doanh…

300.000 đồng/trường hợp

1.7

Các hợp đồng, giao dịch khác

150.000 đồng/trường hợp

1.8

Giấy ủy quyền

50.000 đồng/trường hợp

1.9

Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế;văn bản khai nhận di sản thừa kế (bao gồm soạn thảo, đánh máy, in ấn và thực hiện niêm yết. Việc niêm yết tính theo đơn vị km và được tính từ trụ sở tổ chức hành nghề côngchứng đến nơi thực hiện niêm yết)

- Dưới 10km: 500.000đồng/trường hợp;- Từ 10km đến dưới20km: 700.000đồng/trường hợp;- Từ 20km trở lên: Do tổchức, cá nhân tự thỏathuận với các tổ chức hành nghề công chứng trên cơ sở chi phí thực tế,nhưng tối đa không quá2.000.000 đồng/trườnghợp

1.10

Văn bản từ chối nhận di sản

50.000 đồng/trường hợp

1.11

Di chúc

100.000 đồng/trường hợp

2

Thù lao đánh máy (bao gồm cả in ấn)

20.000 đồng/trang A4

3

Thù lao sao chụp giấy tờ, văn bản

3.1

Giấy khổ A4

1.000 đồng/trang

3.2

Giấy khổ A3

3.000 đồng/trang

4

Thù lao dịch giấy tờ, văn bản

Biên dịch giấy tờ, văn bản và dịch nói từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài (do cộng tác viên phiên dịch của các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện).

Áp dụng theo quy địnhcủa pháp luật hiện hành(hiện nay là Nghị quyết số 07/2019/NQ-HĐND ngày12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chế độ chi tổ chức đàm phán và chế độ tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam)

5

Các công việc khác

5.1

Công bố di chúc

300.000 đồng/trường hợp

5.2

Sao lục hồ sơ công chứng

50.000 đồng/trường hợp

5.3

Các công việc khác liên quan đến việc côngchứng không có trong danh mục này

Do tổ chức, cá nhân tựthỏa thuận với các tổ chứchành nghề công chứngtrên cơ sở chi phí thực tế

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Các tổ chức hành nghề công chứng xác định mức thù lao đối với từng loại việc không vượt quá mức trần thù lao công chứng quy định tại Điều 3, Quyết định này; niêm yết công khai mức trần thù lao công chứng tại trụ sở theo đúng quy định tại Khoản 2, Điều 67, Luật Công chứng năm 2014 và gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.

2. Sở Tư pháp theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức hành nghề công chứng việc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Trường hợp các tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao công chứng cao hơn mức trần thù lao theo quy định tại Quyết định này và mức thù lao đã niêm yết thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Mức trần thù lao dịch giấy tờ, văn bản quy định tại Khoản 4, Điều 3, Quyết định này được áp dụng đối với đội ngũ cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/02/2022 và thay thế Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức trần thu tiền sử dụng dịch vụ công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Hội Công chứng viên tỉnh, các tổ chức hành nghề công chứng và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Trí Thanh

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗