NGHỊ QUYẾT SỐ Số: 07/2024/NQ-HĐND QUY ĐỊNH KINH PHÍ HỖ TRỢ THỰC HIỆN VIỆC DẠY VÀ HỌC TIẾNG VIỆT CHO TRẺ EM LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƯỚC KHI VÀO LỚP MỘT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Nghị quyết này quy định kinh phí hỗ trợ việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Bình Phước, áp dụng từ năm học 2024-2025. Giáo viên được hỗ trợ tiền tiết dạy và tài liệu dạy học, trẻ em được hỗ trợ kinh phí học tập và tài liệu học tiếng Việt.

문서 번호Số: 07/2024/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Đồng Nai
서명자Huỳnh Thị Hằng — Chủ tịch
업데이트05. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Giáo Dục Chuyên Nghiệp
발행일04. 07. 2024
발효일15. 07. 2024
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định kinh phí hỗ trợ việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Bình Phước, áp dụng từ năm học 2024-2025. Giáo viên được hỗ trợ tiền tiết dạy và tài liệu dạy học, trẻ em được hỗ trợ kinh phí học tập và tài liệu học tiếng Việt.

적용 범위

Các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Phước; giáo viên và trẻ em là người dân tộc thiểu số tham gia dạy và học tiếng Việt trước khi vào lớp Một; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí hỗ trợ.

핵심 사항

  • Các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Phước thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nơi điều kiện giao tiếp tiếng Việt của trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một còn hạn chế.
  • Giáo viên được hỗ trợ không quá 80 tiết tiền dạy thêm giờ và 1 bộ tài liệu dạy học tiếng Việt.
  • Trẻ em được hỗ trợ 100.000 đồng kinh phí học tập và 1 bộ tài liệu học tiếng Việt.
  • Thời gian hỗ trợ là tối đa một tháng trong hè, trước khi trẻ em vào lớp Một; áp dụng từ năm học 2024-2025 và những năm học tiếp theo.
  • Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp trẻ em người dân tộc thiểu số có cơ hội học tiếng Việt trước khi vào lớp Một, cải thiện khả năng giao tiếp.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do hỗ trợ kinh phí cho giáo viên và trẻ em.

❓ 자주 묻는 질문

Giáo viên được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Giáo viên được hỗ trợ không quá 80 tiết tiền dạy thêm giờ, theo quy định tại Điều 2.1.a Nghị quyết.

Trẻ em được hỗ trợ bao nhiêu tiền?

Trẻ em được hỗ trợ 100.000 đồng kinh phí học tập, theo quy định tại Điều 2.2.a Nghị quyết.

Thời gian hỗ trợ là bao lâu?

Thời gian hỗ trợ là tối đa một tháng trong hè, trước khi trẻ em vào lớp Một, áp dụng từ năm học 2024-2025 và những năm học tiếp theo, theo quy định tại Điều 2.3 Nghị quyết.

Kinh phí hỗ trợ được bố trí từ nguồn nào?

Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, theo quy định tại Điều 3 Nghị quyết.

Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết, theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Bình Phước, ngày 04 tháng 7 năm 2024

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH KINH PHÍ HỖ TRỢ THỰC HIỆN VIỆC DẠY VÀ HỌC TIẾNG VIỆT

 CHO TRẺ EM LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƯỚC KHI VÀO LỚP MỘT

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; 

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập;

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Thông tư số 23/2023/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một;

Xét Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 18/BC-HĐND-DT ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Ban dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định kinh phí hỗ trợ thực hiện việc dạy và học tiếng Việt cho trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh Bình Phước gồm: Nội dung hỗ trợ, định mức chi hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ cho giáo viên và trẻ em là người dân tộc thiểu số tham gia dạy và học tiếng Việt trước khi vào lớp Một.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Bình Phước thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nơi điều kiện giao tiếp tiếng Việt của trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một còn hạn chế.

b) Giáo viên và trẻ em là người dân tộc thiểu số tham gia dạy và học tiếng Việt trước khi vào lớp Một ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, nơi điều kiện giao tiếp tiếng Việt của trẻ em là người dân tộc thiểu số trước khi vào lớp Một còn hạn chế.

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn kinh phí hỗ trợ dạy và học tiếng Việt trước khi vào lớp Một trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nội dung, định mức hỗ trợ

1. Đối với giáo viên

a) Tiền tiết dạy: Mỗi giáo viên được hỗ trợ không quá 80 tiết tính theo chế độ trả lương dạy thêm giờ được quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

b) Tài liệu dạy học: Mỗi giáo viên được hỗ trợ 01 bộ tài liệu dạy học tiếng Việt.

2. Đối với trẻ em

a) Kinh phí học tập: Mỗi trẻ em được hỗ trợ 100.000 đồng.

b) Tài liệu học tập: Mỗi trẻ em được hỗ trợ 01 bộ tài liệu học tiếng Việt.

3. Thời gian hỗ trợ: Tối đa là một tháng trong hè, trước khi trẻ em vào lớp Một; áp dụng từ hè, trước khi trẻ em vào lớp Một năm học 2024 - 2025 và những năm học tiếp theo.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. 

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2024./.

 

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Thị Hằng

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

Số: 07/2024/NQ-HĐND
NGHỊ QUYẾT SỐ Số: 07/2024/NQ-HĐND QUY ĐỊNH KINH PHÍ HỖ TRỢ THỰC HIỆN VIỆC DẠY VÀ HỌC TIẾNG VIỆT CHO TRẺ EM LÀ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƯỚC KHI VÀO LỚP MỘT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.