Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2018.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Các điểm cốt lõi
- Tổng hợp các mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí được điều chỉnh, bổ sung.
- Bãi bỏ khoản thu phí tại số thứ tự 19 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 4426/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2018.
- Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương sẽ phải tuân thủ theo các mức thu phí mới được quy định trong Quyết định này.
- Các khoản phí bị bãi bỏ có thể giảm gánh nặng cho người dân và doanh nghiệp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng từ khi nào?
Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 8 năm 2018.
Có bao nhiêu loại phí, lệ phí được điều chỉnh trong Quyết định này?
Quyết định không nêu rõ số lượng cụ thể các loại phí, lệ phí được điều chỉnh. Tuy nhiên, người dân và doanh nghiệp cần tham khảo Phụ lục kèm theo để biết chi tiết.
Khoản thu phí nào bị bãi bỏ?
Khoản thu phí tại số thứ tự 19 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 4426/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương bị bãi bỏ.
Ai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực ngay khi ký hay cần thời gian thực hiện?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 8 năm 2018, không cần thời gian thực hiện.
Toàn văn
TỈNH HẢI DƯƠNG
QUYẾT ĐỊNH
Điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 96/2017/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Căn cứ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương (cỏ Phụ lục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
Bãi bỏ khoản thu phí tại số thứ tự 19 Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 4426/2006/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Uy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành quy địịh về danh mục, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên dị Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 32/2016/ năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương.
Giao cho Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.