Nghị quyết số Số: 17/2022/NQ-HĐND Chương trình Sữa học đường đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026

Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND quy định chương trình sữa học đường cho trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026. Chương trình này nhằm đảm bảo trẻ em được uống sữa mỗi ngày trong thời gian đủ 9 tháng/năm học và ngân sách tỉnh sẽ đảm bảo 100% kinh phí.

문서 번호Số: 17/2022/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Đà Nẵng
서명자Phan Việt Cường — Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 07. 2022
발효일01. 08. 2022
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND quy định chương trình sữa học đường cho trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026. Chương trình này nhằm đảm bảo trẻ em được uống sữa mỗi ngày trong thời gian đủ 9 tháng/năm học và ngân sách tỉnh sẽ đảm bảo 100% kinh phí.

적용 범위

Trẻ em mẫu giáo (từ 3-6 tuổi) và học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; các cơ quan, tổ chức và đơn vị có liên quan.

핵심 사항

  • Trẻ em mẫu giáo (từ 3-6 tuổi) và học sinh tiểu học được uống 1 hộp sữa 180ml mỗi ngày trong thời gian đủ 9 tháng/năm học
  • Chương trình áp dụng từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026 tại các xã thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
  • Ngân sách tỉnh đảm bảo 100% kinh phí cho chương trình, dự kiến khoảng 151 tỷ đồng từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026
  • Chi phí mua sữa khoảng 150 tỷ đồng và chi phí hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát khoảng 1 tỷ đồng
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp trẻ em được tiếp cận với sữa, cải thiện dinh dưỡng và sức khỏe; giảm nguy cơ mắc các bệnh do thiếu chất.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chương trình lớn, có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Trẻ em được uống sữa bao nhiêu lần mỗi tuần?

Trẻ em được uống 5 lần/tuần trong thời gian đủ 9 tháng/năm học, theo Điều 3 của Nghị quyết.

Ngân sách tỉnh sẽ chi bao nhiêu tiền cho chương trình?

Dự kiến kinh phí thực hiện từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026 khoảng 151 tỷ đồng, trong đó chi phí mua sữa là khoảng 150 tỷ đồng và chi phí hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát là khoảng 1 tỷ đồng, theo Điều 4 của Nghị quyết.

Chương trình áp dụng cho đối tượng nào?

Chương trình áp dụng cho trẻ em mẫu giáo (từ 3-6 tuổi) và học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập tại các xã thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, theo Điều 2 của Nghị quyết.

Chương trình áp dụng trong thời gian nào?

Chương trình áp dụng từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026, theo Điều 1 và Điều 3 của Nghị quyết.

Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện chương trình?

Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết, theo Điều 5 của Nghị quyết.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2022/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 20 tháng 7 năm 2022

 

NGHỊ QUYẾT

CHƯƠNG TRÌNH SỮA HỌC ĐƯỜNG ĐỐI VỚI TRẺ EM MẪU GIÁO VÀ HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI CÁC XÃ VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI THUỘC KHU VỰC I, II, III TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM, TỪ NĂM HỌC 2022-2023 ĐẾN HẾT NĂM HỌC 2025-2026

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 4299/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết Chương trình Sữa học đường đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026; Báo cáo thẩm tra số 100/BC-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định Chương trình Sữa học đường đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Trẻ em mẫu giáo (từ 3-6 tuổi) và học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập (đã được cấp phép) tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025.

2. Các cơ quan, tổ chức và đơn vị có liên quan.

Điều 3. Định mức, thời gian thụ hưởng

1. Định mức thụ hưởng: Mỗi ngày trẻ được uống 01 hộp sữa 180ml, uống 05 lần/tuần trong thời gian đủ 9 tháng/năm học.

2. Thời gian thụ hưởng: Từ đầu năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Ngân sách tỉnh đảm bảo 100% kinh phí; dự kiến kinh phí thực hiện từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026 khoảng 151 tỷ đồng. Trong đó:

1. Chi phí mua sữa: Khoảng 150 tỷ đồng.

2. Chi phí hỗ trợ công tác kiểm tra, giám sát: Khoảng 01 tỷ đồng.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và quy định cụ thể tiêu chuẩn, quy chuẩn về chất lượng sữa tươi áp dụng trong Chương trình Sữa học đường đúng quy định hiện hành.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ chín thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH;
- Chính phủ;
- VP: QH, CTN, CP;
- Ban CTĐB-UBTVQH;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KT VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- TTXVN tại Quảng Nam;
- Báo Quảng Nam, Đài PT-TH tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Phan Việt Cường

 

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

Số: 17/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số Số: 17/2022/NQ-HĐND Chương trình Sữa học đường đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, từ năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.