Quyết định số Số: 23/2018/QĐ-UBND Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg, áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Mức diện tích đất sản xuất được xác định là 0,5 ha đất nương hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ.

문서 번호Số: 23/2018/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Điện Biên
서명자Mùa A Sơn — Chủ tịch
업데이트14. 07. 2026
산업Dân Tộc
분야Chưa Phân Loại
발행일07. 05. 2018
발효일17. 05. 2018
효력 만료일
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg, áp dụng trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Mức diện tích đất sản xuất được xác định là 0,5 ha đất nương hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ.

적용 범위

Các cơ quan liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai; các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất.

핵심 사항

  • Cơ quan quản lý: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên và các huyện, thị xã Mường Lay.
  • Mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình: 0,5 ha đất nương hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ.
  • không được hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất: Các hộ đã được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND của tỉnh Điện Biên.
  • Hiệu lực thi hành: Sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp cải thiện đời sống nông nghiệp cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo, tăng cường phát triển kinh tế - xã hội vùng miền núi.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc phân bổ đất sản xuất nếu không còn quỹ đất để giao.

❓ 자주 묻는 질문

Mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình là bao nhiêu?

Mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình là: 0,5 ha đất nương hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ.

Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất?

Các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất.

Có bao nhiêu cơ quan quản lý thực hiện chính sách?

Cơ quan quản lý là Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên và các huyện, thị xã Mường Lay.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Các hộ đã được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP không còn được hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất?

Đúng, các hộ đã được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng không còn được hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

__________

        Số: 23/2018/QĐ-UBND           

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Điện Biên, ngày 07  tháng 5  năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình

thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của

Thủ tướng Chính phủ, trên địa bàn tỉnh Điện Biên

_________________


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-UBDT của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 – 2020;

Theo đề nghị của Trưởng ban Dân tộc tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chỉnh phủ phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 – 2020 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 2085/QĐ-TTg) trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai; các hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo (kể cả vợ hoặc chồng là người dân tộc thiểu số) ở các thôn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi; hộ nghèo (gồm cả dân tộc Kinh) ở xã khu vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo tiêu chí hộ nghèo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 có trong danh sách hộ nghèo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sinh sống bằng nghề nông, lâm nghiệp chưa có hoặc thiếu đất ở, đất sản xuất theo hạn mức đất bình quân chung do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; thiếu nước sinh hoạt; chưa được hưởng các chính sách của nhà nước hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt. Riêng các hộ đã được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020, thì không được hưởng chính sách hỗ trợ đất sản xuất và chuyển đổi nghề.

Điều 2. Mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình

1. Mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình: 0,5 ha đất nương hoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước hai vụ.

2. Mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình trên địa bàn tỉnh  quy định tại Quyết định này là căn cứ để xác định hộ thiếu đất sản xuất và làm cơ sở để tính toán mức hỗ trợ cho các hộ khi thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn.

3. Trường hợp đối với những địa phương không còn quỹ đất sản xuất để giao (nếu) các hộ gia đình có nhu cầu chuyển đổi nghề để thay thế đất sản xuất thì Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào danh sách đăng ký hưởng chính sách theo đề án duyệt để thực hiện hỗ trợ chuyển đổi nghề thay thế đất sản xuất.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

- Chủ quản đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên

- Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Mường Lay.

Giao chủ đầu tư chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch hằng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan quản lý: Ban Dân tộc tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào nguồn vốn được phân bổ hằng năm, giao Ban Dân tộc cơ quan chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Mường Lay trong việc tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định triển khai thực hiện chính sách.

- Quyết định này thay thế Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Điện Biên về việc quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho hộ gia đình thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội; Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Mường Lay và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

/CHỦ TỊCH

 

(đã ký)

 

Mùa A Sơn

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 4
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 발효 중
Số: 23/2018/QĐ-UBND
Quyết định số Số: 23/2018/QĐ-UBND Quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất cho mỗi hộ gia đình thụ hưởng chính sách theo Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, trên địa bàn tỉnh Điện Biên
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.