Nghị quyết này quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước, áp dụng cho chủ đầu tư các công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ. Mức thu lệ phí được giảm 50% trong 6 tháng đầu kể từ ngày có hiệu lực để khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
适用范围
Chủ đầu tư các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ khi được cơ quan nhà nước cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
要点
- Chủ đầu tư các công trình xây dựng và nhà ở riêng lẻ → phải nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng với mức 150.000 đồng/giấy phép/lần cho công trình, 75.000 đồng/giấy phép/lần cho nhà ở riêng lẻ.
- Chủ đầu tư các trường hợp điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng → phải nộp lệ phí 20.000 đồng/giấy phép/lần.
- Trong 6 tháng đầu kể từ ngày có hiệu lực, mức thu lệ phí được giảm 50%.
- Những người được cấp giấy phép xây dựng làm nhà ở thuộc đối tượng miễn lệ phí: Bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ; thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo; người khuyết tật, người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng là các đơn vị cấp giấy phép xây dựng được phân cấp, ủy quyền theo quy định hiện hành.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho chủ đầu tư trong 6 tháng đầu, khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
- Tác động tiêu cực: Tăng gánh nặng về chi phí sau 6 tháng nếu không có chính sách hỗ trợ tiếp theo.
❓ 常见问题
Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình là bao nhiêu?
150.000 đồng/giấy phép/lần.
Mức lệ phí cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ là bao nhiêu?
75.000 đồng/giấy phép/lần.
Đối tượng nào được miễn lệ phí cấp giấy phép xây dựng?
Những người được cấp giấy phép xây dựng làm nhà ở, bao gồm: Bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ; thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo; người khuyết tật, người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Thời hạn áp dụng mức lệ phí giảm 50% là bao lâu?
6 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
Đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng là ai?
Các đơn vị cấp giấy phép xây dựng được phân cấp, ủy quyền theo quy định hiện hành.
全文
TỈNH BÌNH PHƯỚC
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng
trên địa bàn tỉnh Bình Phước
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 196/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 81/BC-HĐND-KTNS ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Phí và lệ phí.
2. Đối tượng áp dụng
Chủ đầu tư các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, bao gồm: xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời và cấp giấy phép xây dựng có thời hạn; điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng.
3. Quy định mức thu
a) Đối với giấy phép xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời công trình và dự án, kể cả giấy phép xây dựng có thời hạn công trình:
Mức thu lệ phí: 150.000 đồng/giấy phép/lần
b) Đối với giấy phép xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời nhà ở riêng lẻ, kể cả giấy phép xây dựng có thời hạn nhà ở riêng lẻ:
Mức thu lệ phí: 75.000 đồng/giấy phép/lần
c) Đối với các trường hợp điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng:
Mức thu lệ phí: 20.000 đồng/giấy phép/lần
d) Trong thời gian 06 tháng kể từ ngày nghị quyết có hiệu lực, áp dụng mức giảm 50% lệ phí nhằm khuyến khích người dân, doanh nghiệp tham gia sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Cụ thể, đối với mức thu tại điểm a khoản này là 75.000 đồng/giấy phép/lần, mức thu tại điểm b khoản này là 37.500 đồng/giấy phép/lần, mức thu tại điểm c khoản này là 10.000 đồng/giấy phép/lần. Sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, mức thu lệ phí tiếp tục áp dụng mức thu 100% theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này.
4. Đối tượng miễn lệ phí cấp giấy phép xây dựng
Những người được cấp giấy phép xây dựng làm nhà ở, bao gồm: Bố, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ; thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ nghèo; người khuyết tật, người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Đơn vị thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng là các đơn vị cấp giấy phép xây dựng được phân cấp, ủy quyền theo quy định hiện hành.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2022. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。