Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên, áp dụng cho các tổ chức hành nghề công chứng, phòng Tư pháp cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã. Mức trần được xác định cụ thể cho từng loại hợp đồng, văn bản cần công chứng hoặc chứng thực.
适用范围
Các tổ chức hành nghề công chứng, phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Điện Biên và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên; các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác quản lý nhà nước về công chứng.
要点
- Các tổ chức hành nghề công chứng không được vượt quá mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực đã quy định (Điều 1)
- Phải niêm yết công khai mức thù lao công chứng và chi phí chứng thực tại trụ sở làm việc (Điều 2.2)
- Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước về khoản thu thù lao công chứng, chi phí chứng thực; lập hóa đơn và quản lý, sử dụng theo quy định pháp luật (Điều 2.3)
- Mở sổ sách kế toán riêng để theo dõi, hạch toán các khoản thù lao công chứng, chi phí chứng thực (Điều 2.4)
- Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này (Điều 3)
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho người dân và doanh nghiệp khi công chứng, chứng thực các hợp đồng, văn bản.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định mức thù lao cụ thể cho từng loại hợp đồng, văn bản.
❓ 常见问题
Mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực là bao nhiêu?
Mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực được quy định cụ thể trong bảng giá (Điều 1). Ví dụ, hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh có mức 250.000 đồng/trường hợp.
Các tổ chức hành nghề công chứng cần làm gì để tuân thủ quy định?
Các tổ chức hành nghề công chứng phải xác định mức thù lao không vượt quá mức trần đã quy định (Điều 2.1), niêm yết công khai mức thu (Điều 2.2) và thực hiện nghĩa vụ tài chính, lập hóa đơn theo quy định (Điều 2.3).
Các tổ chức hành nghề công chứng có được mở sổ sách kế toán riêng để quản lý các khoản thù lao công chứng không?
Có, các tổ chức hành nghề công chứng phải mở sổ sách kế toán riêng để theo dõi và hạch toán các khoản thù lao công chứng (Điều 2.4).
Sở Tư pháp có trách nhiệm gì trong việc thực hiện quy định này?
Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thù lao công chứng, chi phí chứng thực (Điều 3).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2017 (Điều 4).
全文
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ___________ Số: 31/2017/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Điện Biên, ngày 10 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức trần thù lao công chứng,
chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên
___________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực áp dụng tại các Tổ chức hành nghề công chứng, phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng và thực hiện chứng thực trên địa bàn tỉnh;
c) Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là phòng Tư pháp cấp huyện);
d) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là UBND cấp xã);
đ) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng, chứng thực;
e) Đối với người có yêu cầu công chứng, chứng thực thuộc đối tượng được hưởng các chế độ chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật thì được miễn thù lao công chứng, chi phí chứng thực.
|
STT |
NỘI DUNG |
MỨC THU (Đã bao gồm thuế VAT) |
|
I |
SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH |
(đồng/trường hợp) |
|
1 |
Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh |
250.000 |
|
2 |
Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; Hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác; Hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh tài sản; Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản. |
150.000 |
|
3 |
Văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản |
200.000 |
|
4 |
Hợp đồng mua bán, tặng cho xe ô tô |
100.000 |
|
5 |
Hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy |
50.000 |
|
6 |
Văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng |
100.000 |
|
7 |
Di chúc |
100.000 |
|
8 |
Hợp đồng ủy quyền |
100.000 |
|
9 |
Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng, giao dịch |
50.000 |
|
10 |
Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch |
50.000 |
|
11 |
Văn bản từ chối nhận di sản |
50.000 |
|
12 |
Giấy ủy quyền |
50.000 |
|
13 |
Hợp đồng, giao dịch khác |
100.000 |
|
II |
ĐÁNH MÁY, IN, SAO CHỤP GIẤY TỜ, VĂN BẢN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC |
(đồng/trang) |
|
1 |
Đánh máy văn bản (trang A4) |
5.000 |
|
2 |
In văn bản |
2.000 (Từ trang thứ 3 trở đi không quá 1.500 đồng/trang) |
|
3 |
Sao chụp văn bản (trang A4) |
500 |
|
4 |
Sao chụp văn bản (trang A3) |
1.000 |
|
III |
DỊCH GIẤY TỜ, VĂN BẢN |
(đồng/trang) |
|
1 |
Dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt |
120.000 |
|
2 |
Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài |
150.000 |
|
3 |
Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số |
100.000 |
|
4 |
Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng 30% so với mức chi biên dịch nêu trên |
|
|
IV |
CÁC VIỆC KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG CHỨNG |
(đồng/trường hợp) |
|
1 |
Sao lục hồ sơ |
50.000 |
|
2 |
Công bố di chúc |
150.000 |
|
3 |
Niêm yết thông báo hồ sơ thừa kế |
150.000 |
Điều 2. Trách nhiệm của các tổ chức hành nghề công chứng và phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã:
2. Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc mức thù lao công chứng và chi phí chứng thực.
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước về khoản thu thù lao công chứng, chi phí chứng thực; lập hóa đơn tài chính cấp cho đối tượng nộp thù lao công chứng, chi phí chứng thực và quản lý, sử dụng thù lao công chứng, chi phí chứng thực theo quy định pháp luật hiện hành.
4. Mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán riêng chi phí, doanh thu các khoản thù lao công chứng, chi phí chứng thực theo quy định pháp luật về kế toán thống kê.
Điều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thù lao công chứng, chi phí chứng thực theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2017.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng, phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (đã ký) Mùa A Sơn |
原始文件(PDF)
下载
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。