Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo, người làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Mức hỗ trợ được thực hiện từ 1/1/2021.
적용 범위
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo, người làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Điện Biên; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
핵심 사항
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo được hỗ trợ 100% đóng bảo hiểm y tế (70% từ ngân sách Trung ương và 30% từ ngân sách tỉnh).
- Người làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và học sinh, sinh viên được hỗ trợ 50% đóng bảo hiểm y tế (30% từ ngân sách Trung ương và 20% từ ngân sách tỉnh).
- Mức hỗ trợ áp dụng từ ngày 1/1/2021.
- Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên.
- Hỗ trợ được thực hiện thông qua nguồn ngân sách nhà nước và huy động từ các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người thuộc hộ gia đình cận nghèo sẽ giảm gánh nặng về chi phí bảo hiểm y tế.
- Học sinh, sinh viên và người làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình cũng được hỗ trợ, giúp họ tiếp cận dịch vụ y tế tốt hơn.
- Đây là một biện pháp nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
❓ 자주 묻는 질문
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm?
Người thuộc hộ gia đình cận nghèo được hỗ trợ 100% đóng bảo hiểm y tế, trong đó 70% từ ngân sách Trung ương và 30% từ ngân sách tỉnh.
Người làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình được hỗ trợ bao nhiêu phần trăm?
Người làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và học sinh, sinh viên được hỗ trợ 50% đóng bảo hiểm y tế, trong đó 30% từ ngân sách Trung ương và 20% từ ngân sách tỉnh.
Mức hỗ trợ áp dụng khi nào?
Mức hỗ trợ được áp dụng từ ngày 1/1/2021.
Ngân sách nhà nước đóng vai trò như thế nào trong việc hỗ trợ này?
Ngân sách nhà nước cung cấp 30% cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo và 50% cho người làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.
전문
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN _________ Số: 31/2020/NQ-HĐND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ Điện Biên, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận
nghèo, người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có
mức sống trung bình và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Điện Biên
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Xét Tờ trình số 4529/TTr-UBND, ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo, người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo, người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Điện Biên
2. Đối tượng áp dụng
a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo tiêu chí chuẩn cận nghèo theo quy định của Chính phủ (không thuộc diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế);
b) Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của Chính phủ;
c) Học sinh, sinh viên;
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ, nguồn kinh phí và thời điểm áp dụng
1. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 100% đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này (trong đó: 70% ngân sách Trung ương hỗ trợ, 30% ngân sách tỉnh hỗ trợ).
b) Hỗ trợ 50% đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng quy định tại điểm b,c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này (trong đó: 30% ngân sách Trung ương hỗ trợ, 20% ngân sách tỉnh hỗ trợ).
2. Nguồn kinh phí
- Nguồn ngân sách nhà nước;
- Huy động nguồn tài trợ, viện trợ và các nguồn hợp pháp khác.
3. Thời điểm áp dụng: 01/01/2021.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 26/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo, hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIV, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2020./.
|
|
CHỦ TỊCH
Lò Văn Muôn |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.