Nghị quyết này quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em khuyết tật còn khả năng tiếp thu nghề tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định, bao gồm chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ học nghề. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023.
적용 범위
Trẻ em khuyết tật trên địa bàn tỉnh Nam Định còn khả năng tiếp thu nghề.
핵심 사항
- Trẻ em khuyết tật được tiếp nhận vào học nghề, phục hồi chức năng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định.
- Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng thực hiện theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- Hỗ trợ học nghề: mức hỗ trợ là 150.000 đồng/người/tháng thực tế học.
- Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng, học nghề không quá 3 năm/1 khóa học/1 trẻ; đối với trẻ từ đủ 16 tuổi trở lên, thời gian này không quá 22 tuổi.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp trẻ em khuyết tật có cơ hội tiếp thu nghề và phát triển kỹ năng, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Tác động tiêu cực: Chi phí cho việc thực hiện chính sách này có thể tăng lên, ảnh hưởng đến ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Trẻ em khuyết tật được hỗ trợ như thế nào?
Trẻ em khuyết tật được tiếp nhận vào học nghề tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định, với chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và hỗ trợ học nghề 150.000 đồng/người/tháng thực tế học.
Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng, học nghề của trẻ em khuyết tật là bao lâu?
Thời gian không quá 3 năm/1 khóa học/1 trẻ; đối với trẻ từ đủ 16 tuổi trở lên, thời gian này không quá 22 tuổi.
Mức hỗ trợ học nghề là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ học nghề là 150.000 đồng/người/tháng thực tế học.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023.
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em khuyết tật khác còn khả năng tiếp thu nghề tại Trung tâm bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Xét Tờ trình số 73 /TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng nghị quyết Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em khuyết tật trên địa bàn tỉnh còn khả năng tiếp thu nghề tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em khuyết tật còn khả năng tiếp thu nghề tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định, như sau:
1. Đối tượng: Trẻ em khuyết tật trên địa bàn tỉnh còn khả năng tiếp thu nghề được tiếp nhận vào học nghề, phục hồi chức năng tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp tỉnh Nam Định.
2. Mức trợ cấp:
a) Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng: Thực hiện theo chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội, nhà ở xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Hỗ trợ học nghề: mức hỗ trợ học nghề (mua nguyên liệu học nghề) 150.000 đồng/người/tháng thực tế học.
3. Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng, học nghề:
- Thời gian hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, học nghề không quá 03 năm/01 khóa học/01 trẻ.
- Trẻ em khuyết tật đang học nghề tại Trung tâm từ đủ 16 tuổi trở lên thì tiếp tục được chăm sóc, nuôi dưỡng, học nghề tại Trung tâm cho đến khi kết thúc chương trình học, nhưng không quá 22 tuổi.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định khoá XIX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.