Quyết định số 001/2025/QĐ-UBND Quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Quyết định này quy định các hệ số K để xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho quỹ bảo vệ và phát triển rừng, chủ rừng, tổ chức quản lý rừng và hộ gia đình/cá nhân có hợp đồng khoán. Các hệ số K được điều chỉnh dựa vào trữ lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành và mức độ khó khăn của diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

Số hiệu001/2025/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýNguyễn Thiên Văn — Phó Chủ tịch
Cập nhật04/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Môi Trường
Lĩnh vựcLâm Nghiệp Và Kiểm Lâm
Ngày ban hành07/07/2025
Ngày áp dụng18/07/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định các hệ số K để xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng cho quỹ bảo vệ và phát triển rừng, chủ rừng, tổ chức quản lý rừng và hộ gia đình/cá nhân có hợp đồng khoán. Các hệ số K được điều chỉnh dựa vào trữ lượng, mục đích sử dụng, nguồn gốc hình thành và mức độ khó khăn của diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

Đối tượng áp dụng

Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng và Môi trường; chủ rừng (gồm chủ rừng theo Luật Lâm nghiệp năm 2017); Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được giao trách nhiệm quản lý rừng; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng.

Các điểm cốt lõi

  • Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng và Môi trường → được áp dụng hệ số K1 (trữ lượng rừng) với các mức: 1,00 (rừng giàu), 0,95 (rừng trung bình), 0,90 (rừng nghèo, tre nứa, chưa phân chia trữ lượng và rừng trồng)
  • Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng → được áp dụng hệ số K2 (mục đích sử dụng rừng) với các mức: 1,00 (rừng đặc dụng), 0,95 (rừng phòng hộ), 0,90 (rừng sản xuất và tự nhiên ngoài quy hoạch lâm nghiệp)
  • Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng → được áp dụng hệ số K3 (nguồn gốc hình thành rừng) với các mức: 1,00 (rừng tự nhiên), 0,90 (rừng trồng)
  • Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng → được áp dụng hệ số K4 (mức độ khó khăn) với các mức: 1,00 (xã thuộc khu vực III), 0,95 (xã thuộc khu vực II), 0,90 (xã thuộc khu vực I và xã chưa được quy định)
  • Sở Nông nghiệp và Môi trường → chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan để triển khai thực hiện quyết định này

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý và bảo vệ rừng, nâng cao hiệu quả chi trả dịch vụ môi trường rừng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho các chủ rừng do áp dụng hệ số K1 (trữ lượng rừng) với mức giảm từ 0,95 đến 0,90 đối với rừng nghèo và tre nứa.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các hệ số K được sử dụng để xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng như thế nào?

Các hệ số K bao gồm K1 (trữ lượng rừng), K2 (mục đích sử dụng rừng), K3 (nguồn gốc hình thành rừng) và K4 (mức độ khó khăn). Mỗi hệ số có các mức cụ thể: K1 từ 0,90 đến 1,00, K2 từ 0,90 đến 1,00, K3 từ 0,90 đến 1,00, K4 từ 0,90 đến 1,00.

Ai là đối tượng áp dụng hệ số K?

Đối tượng áp dụng hệ số K bao gồm Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng và Môi trường; chủ rừng (gồm chủ rừng theo Luật Lâm nghiệp năm 2017); Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được giao trách nhiệm quản lý rừng; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng.

Các hệ số K được điều chỉnh dựa trên những yếu tố nào?

Các hệ số K được điều chỉnh dựa vào trữ lượng rừng (K1), mục đích sử dụng rừng (K2), nguồn gốc hình thành rừng (K3) và mức độ khó khăn (K4).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 07 năm 2025.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 001/2025/QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày 07 tháng 7 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả

dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

________________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 172/TTr-SNNMT ngày 10/6/2025;

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

 

Điều 1. Quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng hệ số K

a) Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng và Môi trường;

b) Bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng: Gồm chủ rừng được quy định tại Điều 8 của Luật Lâm nghiệp năm 2017; Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng với tổ chức do Nhà nước thành lập.

2. Các hệ số K thành phần gồm:

a) Hệ số K1 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo trữ lượng rừng. Hệ số K1 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng giàu; 0,95 đối với rừng trung bình; 0,90 đối với rừng nghèo, rừng nghèo kiệt, rừng chưa có trữ lượng, rừng tre nứa, rừng không phân chia trữ lượng và rừng trồng. Tiêu chí trữ lượng rừng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).

b) Hệ số K2 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mục đích sử dụng rừng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, gồm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và rừng tự nhiên ngoài quy hoạch lâm nghiệp. Hệ số K2 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng đặc dụng; 0,95 đối với rừng phòng hộ; 0,90 đối với rừng sản xuất và rừng tự nhiên ngoài quy hoạch lâm nghiệp;

c) Hệ số K3 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo nguồn gốc hình thành rừng, gồm rừng tự nhiên và rừng trồng. Hệ số K3 có giá trị bằng: 1,00 đối với rừng tự nhiên; 0,90 đối với rừng trồng;

d) Hệ số K4 điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng theo mức độ khó khăn được quy định đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa bàn các xã khu vực I, II, III theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Hệ số K4 có giá trị bằng: 1,00 đối với xã thuộc khu vực III; 0,95 đối với xã thuộc khu vực II; 0,90 đối với xã thuộc khu vực I và các xã chưa được Thủ tướng Chính phủ quy định.

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định, theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Công thương; Giám đốc Quỹ Bảo vệ, phát triển rừng và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 07 năm 2025 và thay thế Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 05/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

  

Nguyễn Thiên Văn

 

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

001/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 001/2025/QĐ-UBND Quy định các hệ số K thành phần làm cơ sở xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.