Thông tư số 01/1999/TT-BCN Hướng dẫn đăng ký xác nhận điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm cơ khí-điện-điện tử

Thông tư 01/1999/TT-BCN hướng dẫn đăng ký xác nhận điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hóa (NĐH) đối với các sản phẩm cơ khí, điện và điện tử. Các doanh nghiệp cần cung cấp hồ sơ bao gồm công văn đề nghị, giấy phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch sản xuất và NĐH để xác nhận năng lực trình độ công nghệ sản xuất.

文号01/1999/TT-BCN
文件类型通知
发布机关Bộ Công Thương
签署人Nguyễn Xuân Chuẩn — Thứ trưởng
更新01/07/2026
行业Công Thương
领域Chưa Phân Loại
发布日期12/03/1999
生效日期27/03/1999
失效日期04/01/2007
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư 01/1999/TT-BCN hướng dẫn đăng ký xác nhận điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hóa (NĐH) đối với các sản phẩm cơ khí, điện và điện tử. Các doanh nghiệp cần cung cấp hồ sơ bao gồm công văn đề nghị, giấy phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch sản xuất và NĐH để xác nhận năng lực trình độ công nghệ sản xuất.

适用范围

Các doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất lắp ráp sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí-điện-điện tử.

要点

  • Các doanh nghiệp được đăng ký áp dụng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ NĐH nếu có thuế suất từ 30% trở lên.
  • Hồ sơ đăng ký bao gồm: công văn đề nghị, giấy phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, giấy phép kinh doanh, giải trình về năng lực công nghệ sản xuất và kế hoạch sản xuất.
  • Tỷ lệ NĐH tính cho từng loại sản phẩm riêng biệt, doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính chuẩn xác của số liệu.
  • Việc đăng ký xác nhận tỷ lệ NĐH được tiến hành hằng năm vào cuối năm trước hoặc đầu năm, bổ sung điều chỉnh 6 tháng cuối năm.
  • Bộ Công nghiệp uỷ quyền cho Vụ Quản lý Công nghệ và Chất lượng sản phẩm kiểm tra xem xét và thông báo xác nhận trong thời hạn 15 ngày.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp giảm chi phí nhập khẩu, thúc đẩy nội địa hóa công nghệ.
  • Tác động tiêu cực: Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ phức tạp và chịu trách nhiệm về tính chuẩn xác của số liệu.
  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hưởng lợi từ chính sách này.

❓ 常见问题

Các doanh nghiệp nào được áp dụng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ NĐH?

Các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí-điện-điện tử có thuế suất từ 30% trở lên.

Hồ sơ đăng ký bao gồm những gì?

Hồ sơ bao gồm công văn đề nghị, giấy phép đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, giấy phép kinh doanh và giải trình về năng lực công nghệ sản xuất.

Tỷ lệ NĐH tính như thế nào?

Tỷ lệ NĐH được tính cho từng loại sản phẩm riêng biệt, Z trong công thức là giá nhập khẩu (CIF) của sản phẩm, I là giá trị thể hiện trên hoá đơn chứng từ của các bán thành phẩm, chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận nhập khẩu.

Việc đăng ký xác nhận tỷ lệ NĐH được thực hiện như thế nào?

Việc đăng ký xác nhận tỷ lệ NĐH được tiến hành hằng năm vào cuối năm trước hoặc đầu năm, bổ sung điều chỉnh 6 tháng cuối năm.

Thời hạn thông báo xác nhận tỷ lệ NĐH là bao lâu?

Bộ Công nghiệp uỷ quyền cho Vụ Quản lý Công nghệ và Chất lượng sản phẩm thông báo xác nhận trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

全文

THÔNG TƯ

Hướng dẫn đăng ký xác nhận điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm cơ khí-điện-điện tử

_____________________

 

Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại các Công văn số 4830/KTTH ngày 24/9/1997, số 1440/CP-KTTH ngày 07/11/1998 và số 2687/VPCP-KTTH ngày 15/7/1998 về chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hoá (NĐH), Bộ Công nghiệp hướng dẫn chi tiết các vấn đề liên quan đến điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ NĐH đối với các sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí-điện-điện tử như sau :

1. Các doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất lắp ráp sản phẩm, phụ tùng thuộc ngành cơ khí-điện-điện tử có thuế suất thuế nhập khẩu từ 30% trờ lên đều được đăng ký áp dụng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ NĐH.

2. Hồ sơ đăng ký xác nhận năng lực trình độ công nghệ sản xuất và tỷ lệ NĐH gồm :

2.1. Công văn đề nghị xác nhận (mẫu 1).

2.2. Giấy phép đầu tư hoặc Giấy phép thành lập Doanh nghiệp (bản sao có công chứng).

2.3. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (bản sao có công chứng).

2.4. Giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng).

2.5. Giải trình về năng lực trình độ công nghệ sản xuất :

 - Sơ đồ công nghệ sản xuất.

 - Danh mục thiết bị chủ yếu phục vụ sản xuất, bao gồm thiết bị công nghệ, phân tích, thí nghiệm, kiểm tra... (mẫu 2).

 - Đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật.

 - Giấy chứng nhận đăng ký chất lượng sản phẩm hàng hoá (bản sao).

 - Quyết định phê chuẩn báo cáo đánh giá tác động môi trường (bản sao).

 - Chứng nhận về bản quyền sở hữu công nghiệp (bản sao).

Các doanh nghiệp đã được kiểm tra theo quy định liên Bộ Công nghiệp, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Giao thông vận tải (công văn số 479/BKHCNMT-TĐC, ngày 25/02/1999) chỉ cần nộp Thông báo xác nhận điều kiện kỹ thuật sản xuất lắp ráp của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (bản sao, nếu có).

2.6. Kế hoạch sản xuất và NĐH (Mẫu 3) gồm :

 - Kết quả sản xuất, tiêu thụ, xuất nhập khẩu và NĐH năm trước

 - Kế hoạch sản xuất và mức NĐH đăng ký của năm kế hoạch

 - Dự kiến kế hoạch sản xuất và NĐH các năm sau

2.7. Về tính tỷ lệ NĐH :

 - Về nguyên tắc Z trong công thức tính tỷ lệ NĐH là giá nhập khẩu (CIF) của sản phẩm, phụ tùng nguyên chiếc, I là giá trị thể hiện trên hoá đơn chứng từ của các bán thành phẩm, chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận nhập khẩu (tương ứng quy định tiêu chuẩn dạng rời). Z và I (đơn vị tính là USD) đều cùng một nguồn.

Bộ Công nghiệp sẽ xem xét cụ thể đối với một số trường hợp riêng như: Z và I từ nhiều nguồn khác nhau; Z cùng một nguồn nhưng có nhiều giá nhập khẩu, sản phẩm, phụ tùng chưa có giá nhập khẩu nguyên chiếc hoặc sản phẩm mới, v.v...

 - NĐH tính cho từng loại sản phẩm, không tính chung cho Công ty.

 - Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chuẩn xác, độ tin cậy của các số liệu tính toán, mức tỷ lệ NĐH đăng ký và chịu sự kiểm tra giám sát của các cơ quan Nhà nước và Kiểm toán.

4. Về tổ chức thực hiện :

 - Việc đăng ký xác nhận năng lực trình độ công nghệ sản xuất chỉ tiến hành một lần. trường hợp có đầu tư mới mở rộng sản xuất hoặc thay đổi sản phẩm, doanh nghiệp phải báo cáo bổ sung.

 - Việc đăng ký xác nhận tỷ lệ NĐH được tiến hành hằng năm vào cuối năm trước hoặc vào đầu năm tuỳ thuộc vào kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp và được bổ sung điều chỉnh một lần vào 6 tháng cuối năm.

 - Hồ sơ đăng ký được lập thành 03 bộ gửi về Bộ Công nghiệp.

Bộ Công nghiệp uỷ quyền cho Vụ Quản lý Công nghệ và Chất lượng sản phẩm làm đầu mối kiểm tra xem xét cụ thể và thông báo xác nhận bằng văn bản (Mẫu 5) trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, các doanh nghiệp cần phản ánh về Bộ Công nghiệp để kịp thời nghiên cứu xử lý cho phù hợp./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

01/1999/TT-BCN
Thông tư số 01/1999/TT-BCN Hướng dẫn đăng ký xác nhận điều kiện áp dụng thuế nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hoá đối với các sản phẩm cơ khí-điện-điện tử
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。