Quyết định số 01/2003/QĐ-BTC quy định mức thu phí sử dụng cảng cá Ngọc Hải và cách quản lý, sử dụng phí này. Phí được áp dụng cho các tàu đánh cá, tàu vận tải cập cảng và phương tiện vận chuyển hàng hóa qua cảng. Mức thu phí và cách phân chia giữa đơn vị thu phí và ngân sách nhà nước được nêu rõ.
Đối tượng áp dụng
Các tàu đánh cá, tàu vận tải cập cảng và các phương tiện vận tải, hàng hóa qua cảng cá Ngọc Hải
Các điểm cốt lõi
- mức thu phí là các tàu đánh cá, tàu vận tải cập cảng và phương tiện vận chuyển hàng hóa qua cảng cá Ngọc Hải.
- Mức thu phí được để lại 70% cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí liên quan.
- 30% số tiền phí thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không được quy định trong quyết định này sẽ tuân theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và hỗ trợ hoạt động quản lý cảng cá.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí vận chuyển đối với các tàu đánh cá và phương tiện vận tải.
❓ Câu hỏi thường gặp
Đơn vị thu phí được giữ lại bao nhiêu phần trăm?
70% số tiền phí thu được.
30% số tiền phí thu được phải nộp vào ngân sách nhà nước khi nào?
Đơn vị thu phí sử dụng cảng cá Ngọc Hải có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán 30% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Đối tượng áp dụng là các tàu đánh cá, tàu vận tải cập cảng và phương tiện vận chuyển hàng hóa qua cảng cá Ngọc Hải.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí sử dụng cảng cá
Ngọc Hải, thị xã Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng
_____________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Theo đề nghị của Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng (tại văn bản số 3896/CV-UB ngày 21 tháng 8 năm 2002) và Vụ trưởng Vụ Chính sách tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này biểu mức thu phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải, thị xã Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.
Đối tượng áp dụng mức thu phí quy định tại Quyết định này là các tàu đánh cá, tàu vận tải cập cảng và các phương tiện vận tải, hàng hoá qua cảng cá Ngọc Hải.
Điều 2. Tiền thu phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải quy định tại Quyết định này là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:
1. Đơn vị thu phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải được để lại 70% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo nội dung chi quy định tại điểm 4-b, mục C, phần III của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
2. Đơn vị thu phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải có trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán 30% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các vấn đề khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Mọi quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng Cảng cá Ngọc Hải và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
THỨ TRƯỞNG
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: