Quyết định này quy định danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành Tòa án nhân dân, bao gồm hồ sơ, tài liệu liên quan đến xét xử các vụ án về tội phạm an ninh quốc gia và nội dung chỉ đạo, kế hoạch xét xử các vụ án quan trọng. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ khi đăng Công báo.
要点
- Hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xét xử các vụ án về tội phạm an ninh quốc gia và các báo cáo, thống kê án tử hình, các vụ án được xét xử kín là bí mật nhà nước độ Tối mật.
- Nội dung chỉ đạo, kế hoạch xét xử các vụ án quan trọng, phức tạp cũng thuộc danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành Tòa án nhân dân.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Bảo vệ an ninh quốc gia và quyền lợi cá nhân trong các vụ án trọng điểm.
- Tác động tiêu cực: Gây khó khăn cho quá trình truy cứu, giám sát của công dân và cơ quan tư pháp.
❓ 常见问题
Các hồ sơ, tài liệu nào được coi là bí mật nhà nước độ Tối mật?
Hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xét xử các vụ án về tội phạm an ninh quốc gia và các báo cáo, thống kê án tử hình, các vụ án được xét xử kín theo quy định của pháp luật chưa công bố là bí mật nhà nước độ Tối mật.
Nội dung chỉ đạo, kế hoạch xét xử các vụ án quan trọng bao gồm những gì?
Nội dung chỉ đạo, kế hoạch xét xử các vụ án quan trọng, phức tạp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền là bí mật nhà nước độ Tối mật.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ khi đăng Công báo và thay thế Quyết định số 208/TTg ngày 06 tháng 4 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước của Tòa án nhân dân tối cao.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng chịu trách nhiệm thi hành.
Quyết định này thay thế Quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 208/TTg ngày 06 tháng 4 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước của Tòa án nhân dân tối cao.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành
Tòa án nhân dân
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996, đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;
Xét đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Công an,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành Tòa án nhân dân gồm có:
1. Hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xét xử các vụ án về các tội phạm an ninh quốc gia. Các báo cáo, thống kê án tử hình, các vụ án được xét xử kín theo quy định của pháp luật chưa công bố.
2. Nội dung chỉ đạo, kế hoạch xét xử các vụ án quan trọng, các vụ án điểm, các vụ án phức tạp theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 208/TTg ngày 06 tháng 4 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước của Tòa án nhân dân tối cao.
Điều 3. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。