Thông tư số 01/2006/TT-NHNN hướng dẫn các quy định liên quan đến việc góp vốn thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, áp dụng cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức tín dụng. Thông tư này quy định về mức vốn góp tối đa của tổ chức tín dụng vào Quỹ bảo lãnh tín dụng, trách nhiệm phối hợp giữa các bên liên quan và thời hạn hiệu lực thi hành.
适用范围
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức tín dụng; Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
要点
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương → phối hợp với các ban, ngành địa phương và tham gia Ban trù bị thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng; báo cáo tình hình triển khai.
- Tổ chức tín dụng → quyết định góp vốn vào Quỹ bảo lãnh tín dụng theo nhu cầu địa phương; mức vốn góp tối đa không vượt quá 11% vốn điều lệ của Quỹ bảo lãnh tín dụng và tổng mức góp vốn không vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ.
- Tổ chức tín dụng → cử đại diện tham gia Ban trù bị thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng; tham gia Hội đồng quản lý Quỹ bảo lãnh tín dụng để đại diện cho phần vốn góp của tổ chức tín dụng.
- Tổ chức tín dụng → phối hợp với Quỹ bảo lãnh tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục bảo lãnh tín dụng và giám sát quá trình sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ của khách hàng.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo; các quy định cũ hết hiệu lực thi hành.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua Quỹ bảo lãnh tín dụng, giúp họ tiếp cận vốn vay dễ dàng hơn.
- Tác động tiêu cực: Tổ chức tín dụng có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan địa phương, tăng gánh nặng công việc; mức góp vốn tối đa hạn chế khả năng tham gia của một số tổ chức tín dụng.
❓ 常见问题
Mức vốn góp tối đa của tổ chức tín dụng vào Quỹ bảo lãnh tín dụng là bao nhiêu?
Mức vốn góp tối đa không vượt quá 11% vốn điều lệ của Quỹ bảo lãnh tín dụng.
Tổ chức tín dụng có thể tham gia góp vốn vào nhiều Quỹ bảo lãnh tín dụng cùng một lúc không?
Có, nhưng tổng mức góp vốn vào các Quỹ bảo lãnh tín dụng và các khoản đầu tư thương mại khác không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng.
Tổ chức tín dụng cần cử ai tham gia Ban trù bị thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng?
Tổ chức tín dụng cần cử đại diện tham gia Ban trù bị thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố.
Thời hạn hiệu lực thi hành của Thông tư này là bao lâu?
Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Các quy định cũ về góp vốn thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng sẽ như thế nào?
Các quy định tại Thông tư số 06/2003/TT-NHNN hết hiệu lực thi hành theo Thông tư này.
全文
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung về góp vốn thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
______________________
Để triển khai Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20/12/2001, Quyết định số 115/2004/QĐ-TTg ngày 25/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và Chỉ thị số 40/2005/CT-TTg ngày 16/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc góp vốn thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi là Quỹ bảo lãnh tín dụng) của các tổ chức tín dụng như sau:
1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Phối hợp với các ban, ngành tại địa phương, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng.
b) Cử đại diện tham gia Ban trù bị thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng và Hội đồng quản lý Quỹ bảo lãnh tín dụng, theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
c) Báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về tình hình triển khai thành lập và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng tại địa phương.
2. Tổ chức tín dụng:
Các tổ chức tín dụng căn cứ vào tình hình thực tế của vốn điều lệ, quỹ dự trự của mình và nhu cầu thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng của từng địa phương, để quyết định việc tham gia góp vốn vào Quỹ bảo lãnh tín dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập.
a) Mức vốn góp của một tổ chức tín dụng vào một Quỹ bảo lãnh tín dụng không được vượt quá 11% vốn điều lệ của Quỹ bảo lãnh tín dụng.
b) Tổng mức góp vốn vào Quỹ bảo lãnh tín dụng và các khoản đầu tư thương mại khác không được vượt quá 40% vốn điều lệ và quỹ dự trữ của tổ chức tín dụng.
c) Cử đại diện tham gia Ban trù bị thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
d) Tham gia Hội đồng quản lý Quỹ bảo lãnh tín dụng để đại diện cho phần vốn góp của tổ chức tín dụng, theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
e) Phối hợp với Quỹ bảo lãnh tín dụng xây dựng quy trình, thủ tục bảo lãnh tín dụng kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ của khách hàng, bảo đảm an toàn vốn.
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định tại Thông tư số 06/2003/TT-NHNN ngày 10/04/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn một số nội dung về góp vốn thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của tổ chức tín dụng theo Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 02/2003/NQ-CP ngày 17/01/2003 của Chính phủ, hết hiệu lực thi hành.
Trong quá trình triển khai, thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo bằng văn bản về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Vụ Tín dụng) để giải quyết./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。