Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng

Thông tư này hướng dẫn việc điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/10/2006 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo các quyết định của Chính phủ và Hội đồng Bộ trưởng. Mức trợ cấp được tăng thêm 39,48% so với mức hiện tại.

Số hiệu01/2006/TTLT-BNV-BTC
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýNguyễn Trọng Điều Cơ Quan Ban Hành Bộ Tài Chính Chức Danh -- Người Ký Trần Văn Tá
Cập nhật17/06/2026
NgànhChưa Phân Loại
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân Sách
Ngày ban hành15/09/2006
Ngày áp dụng01/10/2006
Ngày hết hiệu lực01/01/2008
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này hướng dẫn việc điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/10/2006 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo các quyết định của Chính phủ và Hội đồng Bộ trưởng. Mức trợ cấp được tăng thêm 39,48% so với mức hiện tại.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

Các điểm cốt lõi

  • Cán bộ xã đã nghỉ việc theo các quyết định nêu trên được điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/10/2006 (Điều II).
  • Mức tăng thêm là 39,48% so với mức trợ cấp hiện tại (Điều II).
  • Cụ thể hóa mức trợ cấp mới cho từng chức danh: Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã được 562.100 đồng/tháng; Phó Bí thư, Phó Chủ tịch... được 541.000 đồng/tháng; các chức danh còn lại được 499.500 đồng/tháng (Điều II).
  • Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và thực hiện việc chi trả trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/10/2006 theo quy định của Thông tư này (Điều III.1).
  • Cán bộ xã chuyển nơi ở hợp pháp trong cùng huyện, tỉnh hoặc ra ngoài tỉnh phải có giấy chuyển trợ cấp kèm hồ sơ quyết định nghỉ việc để tiếp tục nhận trợ cấp tại nơi mới (Điều III.3)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng mức trợ cấp hàng tháng giúp cải thiện đời sống cho cán bộ xã đã nghỉ việc.
  • Gánh nặng tài chính tăng lên đối với các địa phương phải chi trả thêm tiền trợ cấp.
  • Việc điều chỉnh này tạo ra sự công bằng hơn trong hệ thống trợ cấp.
  • Cán bộ xã chuyển nơi ở hợp pháp trước khi Thông tư có hiệu lực vẫn được tiếp tục nhận trợ cấp tại nơi mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức tăng thêm của trợ cấp hàng tháng là bao nhiêu?

Tăng thêm 39,48% so với mức trợ cấp hiện tại.

Cán bộ xã chuyển nơi ở hợp pháp có được tiếp tục nhận trợ cấp không?

Được tiếp tục nhận trợ cấp nếu có giấy chuyển trợ cấp kèm hồ sơ quyết định nghỉ việc.

Mức trợ cấp mới cho Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã là bao nhiêu?

562.100 đồng/tháng.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, nhưng các quy định được thực hiện từ ngày 01/10/2006.

Cán bộ xã chuyển nơi ở hợp pháp trước khi Thông tư có hiệu lực có tiếp tục nhận trợ cấp không?

Được tiếp tục nhận trợ cấp tại nơi mới nếu đã chuyển nơi ở hợp pháp trước ngày Nghị định số 93/2006/NĐ-CP và Nghị định số 94/2006/NĐ-CP có hiệu lực.

Toàn văn

BỘ NỘI VỤ
BỘ TÀI CHÍNH
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 01/2006/TTLT-BNV-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2006

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC TRỢ CẤP HÀNG THÁNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 10 NĂM 2006 ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ ĐÃ NGHỈ VIỆC THEOQUYẾT ĐỊNH SỐ 130-CP NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 1975 CỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ, QUYẾT ĐỊNH SỐ 111-HĐBT NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 1981 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Nghị định số 93/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và điều chỉnh trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc (sau đây viết tắt là Nghị định số 93/2006/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu chung (sau đây viết tắt là Nghị định số 94/2006/NĐ-CP);
Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Đối tượng áp dụng Thông tư này là cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (sau đây gọi là cán bộ xã già yếu nghỉ việc).

II. ĐIỀU CHỈNH MỨC TRỢ CẤP HÀNG THÁNG

Từ ngày 01 tháng 10 năm 2006, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 93/2006/NĐ-CP (tăng thêm 10% mức trợ cấp hàng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 9 năm 2006) và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 94/2006/NĐ-CP (tăng thêm 28,6% mức trợ cấp hàng tháng sau khi đã được điều chỉnh tăng thêm 10% trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 9 năm 2006) như sau:

1. Công thức điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 10 năm 2006:

Mức trợ cấp

hàng tháng

được hưởng

từ 01/10/2006

=

Mức trợ cấp

được hưởng

tại thời điểm

tháng 9/2006

x

1,10

x

1,286

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 9/2006 là mức trợ cấp quy định tại khoản 2 mục II Thông tư liên tịch số 115/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 119/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

2. Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 của cán bộ xã già yếu nghỉ việc (đã làm tròn số theo công thức tính tại khoản 1 nêu trên) như sau:

a) Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã: 562.100 đồng/tháng (tăng thêm 164.800 đồng/tháng so với mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 9/2006);

b) Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng uỷ, Uỷ viên thư ký Uỷ ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 541.000 đồng/tháng (tăng thêm 158.600 đồng/tháng so với mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 9/2006);

c) Đối với các chức danh còn lại: 499.500 đồng/tháng (tăng thêm 146.400 đồng/tháng so với mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 9/2006).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và thực hiện việc chi trả trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 theo quy định của Thông tư này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

2. Nguồn kinh phí điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Cán bộ xã già yếu nghỉ việc khi chuyển đến nơi ở mới hợp pháp trong cùng huyện có giấy chuyển trợ cấp của Uỷ ban nhân dân cấp xã; trong cùng tỉnh có giấy chuyển trợ cấp của Phòng Nội vụ - Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện; ra ngoài tỉnh có giấy chuyển trợ cấp của Sở Nội vụ; giấy chuyển trợ cấp phải kèm theo hồ sơ, quyết định khi nghỉ việc (trường hợp thất lạc phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cùng cấp) thì cấp sở tại nơi chuyển đến tiếp tục chi trả cho cán bộ chuyển đến. Cán bộ xã già yếu nghỉ việc chuyển đến nơi ở mới hợp pháp trước ngày Nghị định số 93/2006/NĐ-CP và Nghị định số 94/2006/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì nơi đang chi trả tiếp tục chi trả cho đối tượng.

4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 115/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 119/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

5. Các quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2006.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Tá

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trọng Điều

Nơi nhận:
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và
các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng,
các Ban Đảng ở Trung ương;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND, SNV, STC các tỉnh,
thành phố trực thuộc TƯ;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Lưu: VT, Vụ TL (BNV), VT (BTC).

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

01/2006/TTLT-BNV-BTC
Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ, Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.