Thông tư số 01/2007/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Thông tư số 01/2007/TT-BKH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. Văn bản này quy định các đối tượng cần lập quy hoạch, thời gian lập và điều chỉnh quy hoạch, quy trình lập quy hoạch, nguồn kinh phí, cơ quan tư vấn, công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, nội dung của quy hoạch, và chế độ báo cáo.

Số hiệu01/2007/TT-BKH
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýVõ Hồng Phúc — Bộ trưởng
Cập nhật29/06/2026
NgànhKế Hoạch Và Đầu Tư
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành07/02/2007
Ngày áp dụng08/03/2007
Ngày hết hiệu lực15/12/2013
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 01/2007/TT-BKH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. Văn bản này quy định các đối tượng cần lập quy hoạch, thời gian lập và điều chỉnh quy hoạch, quy trình lập quy hoạch, nguồn kinh phí, cơ quan tư vấn, công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, nội dung của quy hoạch, và chế độ báo cáo.

Đối tượng áp dụng

Các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của cả nước và địa phương; các vùng lãnh thổ; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch; các tổ chức tư vấn lập quy hoạch; doanh nghiệp, công dân.

Các điểm cốt lõi

  • Các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của cả nước cần phải lập quy hoạch phát triển do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
  • Thời kỳ lập quy hoạch đến năm 2020, có thể kéo dài hơn tùy theo tính chất của đối tượng quy hoạch. Thời gian điều chỉnh quy hoạch là 45 ngày kể từ khi Cơ quan thẩm định nhận Hồ sơ thẩm định hợp lệ.
  • Kinh phí cho việc lập và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội được đảm bảo bằng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, với khung giá định mức chi phí do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.
  • Cơ quan tư vấn lập quy hoạch được lựa chọn thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu. Hồ sơ của nhà thầu phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện về năng lực, kinh nghiệm và giá đề nghị.
  • Thẩm quyền thẩm định dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện. Quyết định phê duyệt quy hoạch công bố chậm nhất sau 10 ngày kể từ khi có hiệu lực.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý cho việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, giúp các ngành, lĩnh vực chủ động trong quá trình thực hiện kế hoạch.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về thời gian và chi phí đối với doanh nghiệp khi tham gia đấu thầu tư vấn lập quy hoạch.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các ngành, lĩnh vực nào cần phải lập quy hoạch?

Các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của cả nước cần lập quy hoạch phát triển do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

Thời gian điều chỉnh quy hoạch là bao lâu?

Thời gian thẩm định dự án quy hoạch là 45 ngày kể từ khi Cơ quan thẩm định nhận Hồ sơ thẩm định hợp lệ.

Kinh phí cho việc lập và điều chỉnh quy hoạch được đảm bảo như thế nào?

Kinh phí chi cho việc lập và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, sản phẩm chủ yếu được đảm bảo bằng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước.

Cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định dự án quy hoạch?

Thẩm quyền thẩm định dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện. Các quy hoạch phát triển các vùng kinh tế đặc biệt do Hội đồng thẩm định cấp Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập có sự tham gia của các Bộ ngành thẩm định.

Quyết định phê duyệt quy hoạch công bố khi nào?

Chậm nhất là sau 10 ngày kể từ khi Quyết định phê duyệt quy hoạch có hiệu lực, Cơ quan quản lý quy hoạch các cấp công bố bằng văn bản cho các ngành, các cấp.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số 92/2006/NĐ-CP

ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt

và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Căn cứ Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 99/2006/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2006 về công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định) đối với nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội như sau:

I. ĐỐI VỚI PHẦN QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng phải lập quy hoạch (hướng dẫn thực hiện Điều 4 của Nghị định)

a) Các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của cả nước cần phải lập quy hoạch phát triển do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Hàng năm Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp đề xuất của các Bộ ngành và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh sách những ngành, lĩnh vực, sản phẩm cần lập quy hoạch.

Các ngành lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu của địa phương cần phải lập quy hoạch do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định. Hàng năm Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp đề xuất của các Sở ban ngành trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định danh sách những ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cần lập quy hoạch.

b) Các vùng lãnh thổ phải lập quy hoạch: Ngoài những đối tượng đã nêu trong Nghị định 92/2006/NĐ-CP thì đối tượng quy hoạch còn bao gồm các hải đảo, các hành lang kinh tế, các vành đai kinh tế, các khu kinh tế và các vùng liên huyện hoặc liên xã có chức năng là các khu vực kinh tế trọng điểm của các tỉnh.

2. Thời gian lập và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (hướng dẫn thực hiện Điều 5 và Điều 7 của Nghị định)

a) Thời kỳ lập quy hoạch:

Tất cả các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội được lập cho thời kỳ đến năm 2020 cùng hướng tới mục tiêu xây dựng Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Tuỳ theo tính chất của đối tượng quy hoạch (ví dụ, quy hoạch phát triển hệ thống sân bay, hệ thống cảng nước sâu, hệ thống đường cao tốc, mạng lưới điện 220 KV và 500 KV... hoặc quy hoạch phát triển các ngành chủ lực như dầu khí, than, điện...) quy hoạch có thể có tầm nhìn xa hơn: khoảng 10, 15, 20 năm sau năm 2020.

b) Điều chỉnh quy hoạch:

Điều chỉnh quy hoạch là điều chỉnh những mục tiêu, nhiệm vụ hoặc những nội dung đã được phê duyệt trong quy hoạch nhưng trong quá trình thực hiện quy hoạch phát hiện thấy không còn phù hợp với điều kiện thực tế đồng thời bổ sung quy hoạch cho 5 năm tiếp theo.

Trong trường hợp khi cần phải điều chỉnh quy hoạch thì báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định để triển khai việc điều chỉnh quy hoạch.

3. Căn cứ lập quy hoạch và tính thống nhất, đồng bộ của quy hoạch (hướng dẫn thực hiện điểm 1 và điểm 2, Điều 6 của Nghị định)

Căn cứ để lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là:

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của lãnh thổ cấp thấp hơn thì căn cứ vào quy hoạch lãnh thổ cấp cao hơn. Đối với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cả nước thì căn cứ vào Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và tình hình thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các vùng lãnh thổ của thời kỳ trước.

- Quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cùng cấp và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm cấp cao hơn. Quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch sử dụng đất căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực cùng cấp.

- Các Hiệp định, thoả thuận hợp tác giữa Việt Nam với các nước khác, các tổ chức quốc tế, hoặc giữa các tỉnh của Việt Nam với các tỉnh của các nước láng giềng đã được ký kết chính thức.

Trong trường hợp khi quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các vùng lớn chưa được lập mới, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư (là cơ quan chịu trách nhiệm lập quy hoạch các vùng) để có thông tin về rà soát, điều chỉnh quy hoạch vùng lớn.

4. Quy trình lập quy hoạch (hướng dẫn thực hiện điều 14, 18, 21, 24 và 28 của Nghị định)

Tất cả các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cả nước, vùng, tỉnh, huyện, các dự án quy hoạch phát triển các ngành và lĩnh vực phải xin ý kiến tham vấn của các cơ quan có trách nhiệm quản lý ngành và lãnh thổ liên quan ngay từ khi bắt đầu lập dự án đến khi trình phê duyệt dự án quy hoạch.

5. Kinh phí cho việc lập và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (hướng dẫn thực hiện Điều 8 của Nghị định)

- Kinh phí chi cho việc lập và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, sản phẩm chủ yếu được đảm bảo bằng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và được bố trí trong kế hoạch hàng năm.

- Khung giá định mức chi phí xây dựng và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cả nước, các vùng lãnh thổ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; định mức giá quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, các sản phẩm chủ yếu của cả nước và quy hoạch phát triển ngành, sản phẩm chủ yếu của tỉnh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành và có sự tham gia của Bộ Tài chính và các Bộ ngành chức năng liên quan. Trong khi chưa có quyết định mới về khung giá định mức chi phí quy hoạch, việc lập dự toán kinh phí các dự án quy hoạch được thực hiện theo Quyết định số 519/2002/QĐ-BKH ngày 26 tháng 08 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

6. Cơ quan tư vấn lập quy hoạch (hướng dẫn thực hiện điểm 2, Điều 10 của Nghị định)

Các Tổ chức nghiên cứu trong và ngoài nước có chức năng quy hoạch và có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của Dự án quy hoạch được Cơ quan nhà nước chủ trì lập quy hoạch mời làm tư vấn xây dựng quy hoạch.

Việc lựa chọn Tổ chức tư vấn lập Dự án quy hoạch được thực hiện thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu (theo quy định tại điều 1, 2, 3, điều 20 của Luật Đấu thầu; Điều 101 của Luật Xây dựng và điều 35 của Nghị định số 111/2006/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện Luật Đấu thầu). Việc tổ chức đấu thầu lựa chọn và quyết định Tổ chức tư vấn lập Dự án quy hoạch được tiến hành theo quy định hiện hành của Luật Đấu thầu.

Tổ chức tham gia đấu thầu dự án quy hoạch phải có tư cách pháp nhân về hoạt động quy hoạch, có năng lực hành nghề quy hoạch phù hợp với tính chất của dự án quy hoạch, có tài chính lành mạnh.

Hồ sơ của nhà thầu quy hoạch được đề xuất trúng thầu hoặc chỉ định thầu phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có đủ năng lực và kinh nghiệm theo hồ sơ yêu cầu.

- Có đề xuất về kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu theo tiêu chuẩn đánh giá đã được chủ đầu tư thống nhất.

- Có giá đề nghị không vượt quá dự toán của dự án quy hoạch theo khung giá định mức quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội hiện hành.

II. ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH

1. Công tác kế hoạch đối với quy hoạch (hướng dẫn thực hiện điểm 1, Điều 11 của Nghị định)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư được giao chủ trì tổng hợp kế hoạch triển khai công tác quy hoạch trên phạm vi cả nước. Các Bộ ngành Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trưng ương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm cho công tác quy hoạch theo chức năng quản lý nhà nước đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài Chính. Thời gian lập và gửi báo cáo kế hoạch công tác quy hoạch cùng với thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để tổng hợp kế hoạch trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Thẩm định dự án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Quy trình thẩm định dự án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội quy định tại khoản 1, Điều 29 của Nghị định được hướng dẫn như sau:

- Yêu cầu về bản đồ quy hoạch trong hồ sơ trình thẩm định: Tuỳ thuộc quy mô của lãnh thổ quy hoạch các bản đồ quy hoạch quy định trong tiết d), điểm 1, Điều 29 của Nghị định 92/2006/NĐ-CP cần thiết kế trình bày theo khổ A3 kèm theo báo cáo tổng hợp quy hoạch. Số lượng và nội dung của bản đồ quy hoạch tỷ lệ lớn được xác định tuỳ thuộc vào những yêu cầu trong công tác điều hành, chỉ đạo thực hiện quy hoạch của Lãnh đạo các cấp.

- Chậm nhất là 7 ngày kể từ khi tiếp nhận Hồ sơ thẩm định dự án quy hoạch, Cơ quan thẩm định dự án quy hoạch phải có thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đề nghị thẩm định nếu hồ sơ đề nghị thẩm định còn thiếu sót.

- Thời gian thẩm định của Dự án quy hoạch là 45 ngày kể từ ngày Cơ quan thẩm định nhận Hồ sơ thẩm định hợp lệ.

- Cơ quan thẩm định có trách nhiệm pháp lý đối với kết quả thẩm định theo quy định của pháp luật hiện hành như đã ghi trong Nghị định 92/2006/NĐ-CP.

Thẩm quyền thẩm định dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quy định tại Điều 31 của Nghị định được hướng dẫn như sau:

Ngoài các quy định về thẩm quyền thẩm định ghi trong Điều 31 của Nghị định. Các quy hoạch phát triển các vùng kinh tế đặc biệt như các hành lang kinh tế, các vành đai kinh tế, các dải biên giới, các khu kinh tế có địa giới thuộc phạm vi nhiều hơn một tỉnh được Hội đồng thẩm định cấp Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập có sự tham gia của các Bộ ngành thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Quy hoạch phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, các vùng liên huyện hoặc liên xã có chức năng là các khu vực kinh tế trọng điểm của các tỉnh do Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh tổ chức thẩm định trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Chế độ báo cáo (hướng dẫn thực hiện điểm 6 Điều 11 của Nghị định)

Tất cả các cấp có trách nhiệm gửi kết quả lập, thẩm định và phê duyệt các dự án quy hoạch lên cơ quan quản lý quy hoạch và cơ quan quản lý hành chính cấp trên trực tiếp sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo để tổng hợp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan quản lý công tác quy hoạch trên phạm vi cả nước.

Báo cáo thực hiện quy hoạch của các cơ quan quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các cấp được xây dựng vào cuối quý III hàng năm và gửi Cơ quan quản lý quy hoạch cấp trên.

4. Công khai các quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (hướng dẫn thực hiện điểm 7, Điều 11 của Nghị định)

Chậm nhất là sau 10 ngày kể từ khi Quyết định phê duyệt quy hoạch có hiệu lực, Cơ quan quản lý quy hoạch các cấp có trách nhiệm công bố bằng văn bản Quy hoạch thuộc chức năng quản lý của mình (trừ những qui hoạch cần giữ bí mật) cho các ngành, các cấp; đồng thời công khai Quy hoạch bằng các phương tiện truyền thông tới các doanh nghiệp, công dân, các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

5. Về kiểm tra, thanh tra, giám sát quy hoạch (hướng dẫn thực hiện điểm 9. Điều 11 của Nghị định)

- Việc kiểm tra công tác quy hoạch thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 6 năm 2006 về công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch.

- Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, giám sát nếu phát hiện những bất hợp lý trong Dự án quy hoạch thì báo cáo lên cấp phê duyệt quy hoạch; khi phát hiện có những vi phạm trong quá trình thực hiện quy hoạch (các hoạt động thực thi không theo quy hoạch đã được phê duyệt) thì báo cáo tới cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết đồng thời thông báo bằng văn bản tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra, thanh tra về quy hoạch phải báo cáo kết quả kiểm tra, thanh tra quy hoạch lên cấp trên trực tiếp chậm nhất là sau 15 ngày kể từ ngày có kết luận cuối cùng về thanh tra, kiểm tra quy hoạch theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

III. ĐỐI VỚI PHẦN NỘI DUNG QUY HOẠCH

TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Về nội dung bảo vệ môi trường trong các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (hướng dẫn thực hiện các điểm 8 của các Điều 12, 16, 19, 22)

Đánh giá tác động môi trường chiến lược đối với các quy hoạch ở giai đoạn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch cũng như thực hiện các nội dung của đánh giá này trong giai đoạn thực hiện quy hoạch phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Nghị định 140/2006/NĐ-CP Quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển.

2. Về nội dung của dự án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm (hướng dẫn thực hiện Điều 26 của Nghị định)

Nội dung quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm sẽ được các Bộ ngành hướng dẫn với sự tham gia của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (theo quy định tại điểm 3, Điều 11 của Nghị định).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Trong quá trình thực hiện nếu thấy có vấn đề gì vướng mắc hoặc cần trao đổi, đề nghị các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên hệ trực tiếp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, giải quyết./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 28
92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Còn hiệu lực 99/2006/NĐ-CP Nghị định số 99/2006/NĐ-CP Về công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách,chiến lược, quy hoạch, kế hoạch Còn hiệu lực 61/2003/NĐ-CP Nghị định số 61/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hết hiệu lực 318/2013/QĐ-UBND Quyết định số 318/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý quy hoạch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 1739/QĐ-UBND Quyết định số 1739/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu tỉnh Hà Giang đến năm 2015 Hết hiệu lực 1827/QĐ-UBND Quyết định số 1827/QĐ-UBND Phê duyệt quy hoạch phát triển ngành cơ khí thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020 Còn hiệu lực 20/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND Về thông qua Quy hoạch phát triển ngành thương mại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Còn hiệu lực 2217/QĐ-UBND Quyết định số 2217/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch phát triển ngành dịch vụ thành phố Hải Phòng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Hết hiệu lực 2436/QĐ-UBND Quyết định 2436/QĐ-UBND năm 2007 phê duyệt quy hoạch phát triển ngành Công nghiệp hóa chất thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010, có tính đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 391/QĐ-UBND Quyết định số 391/QĐ-UBND v/v năm 2008 phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí lập quy hoạch phát triển mạng lưới xăng dầu tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Còn hiệu lực 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinhh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên đến năm 2020 Hết hiệu lực 19/2012/QĐ-UBND Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đồng Hỷ đến năm 2020 Hết hiệu lực 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, chế biến, tiêu thụ: Trâu, bò các loại gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006-2020 Hết hiệu lực 27/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Nông đến năm 2020 Hết hiệu lực 67/2011/QĐ-UBND Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Định Hóa đến năm 2020 Hết hiệu lực 37/2011/QĐ-UBND Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế- xã hội huyện Đại Từ đến năm 2020 Hết hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Gia Lai đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” Hết hiệu lực 16/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND Thông qua Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Còn hiệu lực 101/2007/QĐ-UBND Quyết định số 101/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt quy hoạch phát triển Bưu chính - Viễn thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Hết hiệu lực 2646/QĐ-UBND Quyết định số 2646/QĐ-UBND Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến năm 2020 Còn hiệu lực 24/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND Về việc Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái thời kỳ 2006 - 2020 Hết hiệu lực 84/2009/QĐ-UBND Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về định mức chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố. Hết hiệu lực 31/2008/QĐ-UBND Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch ngành Điều tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2020 Còn hiệu lực 03/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND Về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 Hết hiệu lực 01/2008/QĐ-UBND Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, chế biến, tiêu thụ gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2020 Hết hiệu lực 150/QĐ-UBND Quyết định số 150/QĐ-UBND v/v năm 2008 phê duyệt dự án "Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch tỉnh Điện Biên giai đoạn đến năm 2020" Còn hiệu lực 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 18/2007/QĐ-UBND Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Quảng Trị đến năm 2010, có tính đến năm 2015 Hết hiệu lực
01/2007/TT-BKH
Thông tư số 01/2007/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 22
21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng Hết hiệu lực 77/2008/QĐ-UBND Quyết định số 77/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc mẫu của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Còn hiệu lực 2646/QĐ-UBND Quyết định 2646/QĐ-UBND năm 2009 bổ nhiệm giám định viên pháp y do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 16/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 16/2011/NQ-HĐND Về việc thông qua quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 03/2010/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2010/NQ-HĐND VỀ CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI SANG LOẠI HÌNH TRƯỜNG CÔNG LẬP Hết hiệu lực 31/2008/QĐ-UBND Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND V.v quy định một số điều về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực 67/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2011/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH NINH THUẬN Hết hiệu lực 07/2008/QĐ-UBND Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp công dân tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 150/QĐ-UBND Quyết định số 150/QĐ-UBND Về Quy định mức trợ cấp ngày công lao động, hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân tự vệ Hết hiệu lực 84/2009/QĐ-UBND Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND Ban hành Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2009 - 2020 Hết hiệu lực 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 01/2008/QĐ-UBND Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND Về việc Ban hành văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực pháp luật Còn hiệu lực 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý, vận hành sử dụng hệ thống giao ban điện tử trực tuyến tỉnh nghệ an Còn hiệu lực 101/2007/QĐ-UBND Quyết định số 101/2007/QĐ-UBND Về việc chuyển các trường trung học phổ thông bán công thành trường trung học phổ thông công lập và học sinh trung học phổ thông bán công (hệ B) trong các trường trung học phổ thông công lập sang hệ công lập Hết hiệu lực 19/2008/QĐ-UBND Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 32/2010/QĐ-UBND Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 24/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND Về việc quyết định về ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, quy trình và thủ tục thực hiện ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 19/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Còn hiệu lực 37/2011/QĐ-UBND Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển cho cấp huyện từ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2012 – 2015 và quy định hỗ trợ có mục tiêu từ vốn đầu tư do tỉnh quản lý Hết hiệu lực 27/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn điều chỉnh, bổ sung quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009 của huyện Đakrông Hết hiệu lực 18/2007/QĐ-UBND Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 871/1998/QĐ/UBT ngày 25/5/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long Còn hiệu lực 20/2010/QĐ-UBND Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND về việc bổ sung, sửa đổi một số điều Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 3417/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.