Thông tư số 01/2007/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện Điều 4 và Điều 7 Nghị định số 161/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của chính phủ quy định về thanh toán bằng tiền mặt

Thông tư số 01/2007/TT-NHNN hướng dẫn mức phí giao dịch tiền mặt và hạn mức thanh toán bằng tiền mặt đối với các tổ chức sử dụng vốn nhà nước. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được quyền thu phí từ 0% đến 0,05% số tiền mặt giao dịch, trong khi các tổ chức sử dụng vốn nhà nước phải chi trả trên 30 triệu đồng bằng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.

Số hiệu01/2007/TT-NHNN
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Người kýNguyễn Đồng Tiến — Phó Thống đốc
Cập nhật29/06/2026
NgànhNgân Hàng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành07/03/2007
Ngày áp dụng04/04/2007
Ngày hết hiệu lực15/01/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 01/2007/TT-NHNN hướng dẫn mức phí giao dịch tiền mặt và hạn mức thanh toán bằng tiền mặt đối với các tổ chức sử dụng vốn nhà nước. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được quyền thu phí từ 0% đến 0,05% số tiền mặt giao dịch, trong khi các tổ chức sử dụng vốn nhà nước phải chi trả trên 30 triệu đồng bằng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các tổ chức sử dụng vốn nhà nước.

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được quyền thu phí từ 0% đến 0,05% số tiền mặt giao dịch khi rút tiền tại máy rút tiền tự động không bị giới hạn mức phí này (Điều 1).
  • Tổ chức sử dụng vốn nhà nước phải chi trả trên 30 triệu đồng bằng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, trong khi dưới 30 triệu đồng được phép sử dụng tiền mặt để chi trả (Điều 3).
  • Mức phí giao dịch tiền mặt mà các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được quyền thu từ 0% đến 0,05% số tiền mặt giao dịch (Điều 1).
  • Các tổ chức sử dụng vốn nhà nước không bao gồm các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước thuộc đối tượng điều chỉnh theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý thu, chi tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (Điều 2).
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo (Điều 4).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và người dân khi sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí quản lý đối với các tổ chức sử dụng vốn nhà nước do yêu cầu phải chuyển đổi từ tiền mặt sang phương tiện thanh toán khác.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được thu phí bao nhiêu?

Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được quyền thu phí từ 0% đến 0,05% số tiền mặt giao dịch (Điều 1).

Tổ chức sử dụng vốn nhà nước có thể chi trả dưới 30 triệu đồng bằng tiền mặt không?

Có, tổ chức sử dụng vốn nhà nước được phép sử dụng tiền mặt để chi trả với mức từ 30 triệu đồng trở xuống (Điều 3).

Mức phí giao dịch tiền mặt mà các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được thu là bao nhiêu?

Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được quyền thu phí từ 0% đến 0,05% số tiền mặt giao dịch (Điều 1).

Tổ chức sử dụng vốn nhà nước có bao gồm các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước không?

Không, các cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước thuộc đối tượng điều chỉnh theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý thu, chi tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước (Điều 2).

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo (Điều 4).

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Điều 4 và Điều 7 Nghị định số 161/2006/NĐ-CP

ngày 28/12/2006 của chính phủ quy định về thanh toán bằng tiền mặt

_________________________________

 

Căn cứ Điều 4 và Điều 7 Nghị định số 161/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định về thanh toán bằng tiền mặt;

 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn mức phí giao dịch tiền mặt mà các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được quyền thu đối với các tổ chức, cá nhân và hạn mức thanh toán bằng tiền mặt đối với các tổ chức sử dụng vốn nhà nước như sau:

1. Mức phí giao dịch tiền mặt trong Thông tư này là mức phí áp dụng cho việc rút tiền mặt tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán của các tổ chức và cá nhân. Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có quyền quyết định việc thu phí đối với các tổ chức, cá nhân là khách hàng của mình trong các trường hợp cụ thể phù hợp với tính chất và quy mô hoạt động kinh doanh của đơn vị mình.

Mức phí rút tiền mặt mà các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được quyền thu từ 0% đến 0,05% số tiền mặt giao dịch, việc rút tiền từ các máy rút tiền tự động không bị giới hạn bởi mức phí này.

2. Tổ chức sử dụng vốn nhà nước trong Thông tư này là các tổ chức có sử dụng vốn tín dụng nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước và các nguồn vốn khác do Nhà nước quản lý và mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Các tổ chức trên không bao gồm các  cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước thuộc đối tượng điều chỉnh theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý thu, chi tiền mặt qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

3. Các tổ chức sử dụng vốn nhà nước khi chi trả cho người thụ hưởng có tài khoản tiền gửi thanh toán tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, Kho bạc Nhà nước với mức tiền trên 30 triệu đồng cho cùng một mục đích thanh toán phải sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt để chi trả; với mức chi trả từ 30 triệu đồng trở xuống thì được sử dụng tiền mặt để chi trả.

4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để nghiên cứu, xem xét, giải quyết./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

01/2007/TT-NHNN
Thông tư số 01/2007/TT-NHNN Hướng dẫn thực hiện Điều 4 và Điều 7 Nghị định số 161/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của chính phủ quy định về thanh toán bằng tiền mặt
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.