Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT Hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu

Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu. Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, thẩm định, quản lý và công bố dự án quy hoạch bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Số hiệu01/2012/TT-BKHĐT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýBùi Quang Vinh — Bộ trưởng
Cập nhật26/06/2026
NgànhKế Hoạch Và Đầu Tư
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành09/02/2012
Ngày áp dụng01/04/2012
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu. Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, thẩm định, quản lý và công bố dự án quy hoạch bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc lập, thẩm định, quản lý và công bố các dự án quy hoạch bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Các điểm cốt lõi

  • Thông tư này là các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, thẩm định, quản lý và công bố các dự án quy hoạch bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Định mức chi phí cho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp vùng và cấp tỉnh được tính theo công thức: GQHVT = 850 x H1 x H2 x H3 x K (trong đó K=1).
  • Mức chi phí cho dự án quy hoạch cấp huyện không quá 40% mức chi phí tối đa của dự án quy hoạch tỉnh có huyện đó.
  • Định mức chi phí cho các dự án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu được tính theo công thức: GQHN = Gchuẩn x H1 x H2 x H3 x Qn x K (trong đó K=1).
  • Mức chi phí cho các dự án điều chỉnh quy hoạch không vượt quá 65% tổng chi phí ở mức tối đa của dự án lập mới quy hoạch đã thực hiện từ 5 năm trở lên.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả trong việc xác định mức chi phí cho các dự án quy hoạch, tránh lãng phí nguồn lực.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các đơn vị khi phải tuân thủ theo các hệ số phức tạp để tính toán chi phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Định mức chi phí được xác định như thế nào?

Định mức chi phí được xây dựng trên cơ sở mức lương tối thiểu và mặt bằng giá tiêu dùng tại thời điểm ban hành Thông tư, với hệ số K=1. Hệ số này có thể thay đổi theo sự điều chỉnh của Nhà nước.

Mức chi phí cho dự án quy hoạch cấp huyện được xác định như thế nào?

Mức chi phí cho dự án quy hoạch cấp huyện không quá 40% mức chi phí tối đa của dự án quy hoạch tỉnh có huyện đó. Đối với huyện đảo, mức chi phí không vượt quá 50%.

Công thức tính định mức chi phí cho các dự án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu là gì?

GQHN = Gchuẩn x H1 x H2 x H3 x Qn x K (trong đó K=1).

Mức chi phí cho các dự án điều chỉnh quy hoạch được xác định như thế nào?

Mức chi phí cho các dự án điều chỉnh quy hoạch không vượt quá 65% tổng chi phí ở mức tối đa của dự án lập mới quy hoạch đã thực hiện từ 5 năm trở lên.

Thông tư này áp dụng đối với nguồn vốn nào?

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập, thẩm định, quản lý và công bố các dự án quy hoạch bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Toàn văn

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/2012/TT-BKHĐT
Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2012

THÔNG TƯ

Hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố

quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển

ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Chỉ thị số 2178/CT-TTg ngày 02/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quy hoạch;

Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn việc xác định mức chi phí cho việc lập (bao gồm lập mới và điều chỉnh), thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi là dự án quy hoạch), bao gồm:

1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế - xã hội, vùng kinh tế trọng điểm, hành lang kinh tế, vành đai kinh tế (sau đây gọi là dự án quy hoạch cấp vùng).

2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là dự án quy hoạch cấp tỉnh).

3. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là dự án quy hoạch cấp huyện).

4. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của cả nước.

5. Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc lập, thẩm định, quản lý và công bố các dự án quy hoạch bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cấp để lập, thẩm định và công bố các dự án quy hoạch theo các quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí

1. Định mức chi phí quy định tại Thông tư này là mức chi phí cần thiết tối đa để thực hiện toàn bộ nội dung các công việc lập, thẩm định, phê duyệt và công bố dự án quy hoạch.

2. Định mức chi phí quy định tại Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng; chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định; chi phí để thực hiện các công việc khảo sát thăm dò và đo vẽ (hoặc mua) bản đồ (địa hình, địa chất, hành chính và các loại bản đồ khác) khu vực quy hoạch; chi phí lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.

Căn cứ theo yêu cầu nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt, trường hợp cần thiết phải có các chi phí trên thì đơn vị được giao lập dự toán bổ sung dự toán chi tiết theo nhiệm vụ quy hoạch trên cơ sở áp dụng các định mức chi phí có liên quan do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trình cấp có thẩm quyền quyết định theo hướng dẫn tại Phụ lục X.

3. Trường hợp chi phí thuê tư vấn nước ngoài lập các dự án quy hoạch bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước vượt quá định mức quy định tại Thông tư này phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định hiện hành.

Điều 4. Cơ sở xác định mức chi phí:

Định mức chi phí quy định tại Thông tư này được xây dựng trên cơ sở mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ là 830.000 đồng/tháng và mặt bằng giá tiêu dùng tại thời điểm ban hành Thông tư này. Trường hợp mức lương tối thiểu chung và mặt bằng giá tiêu dùng có sự thay đổi, dự toán cho dự án quy hoạch tại thời điểm cụ thể sẽ được điều chỉnh theo K

K là hệ số điều chỉnh lương tối thiểu và mặt bằng giá tiêu dùng được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục XI của Thông tư này.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Định mức chi phí cho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp vùng và cấp tỉnh

1. Công thức tính: Định mức chi phí của dự án quy hoạch cấp vùng và cấp tỉnh được tính theo công thức sau:

GQHVT = Gchuẩn x H1 x H2 x H3 x K

Trong đó:

GQHVT là tổng mức chi phí cho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp vùng hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đơn vị triệu đồng).

Gchuẩn = 850 (triệu đồng), là mức chi phí cho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn chuẩn (là địa bàn giả định có quy mô 1.000 km2, mật độ dân số khoảng 50 - 100 người/km2 và có điều kiện thuận lợi tối ưu để lập quy hoạch).

H1 - hệ số cấp độ địa bàn quy hoạch được xác định tại Phụ lục I.

H2 - hệ số điều kiện làm việc và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn quy hoạch được xác định tại Phụ lục II.

H3 - hệ số quy mô diện tích tự nhiên của địa bàn quy hoạch được xác định tại Phụ lục III.

K - hệ số điều chỉnh lương tối thiểu và mặt bằng giá tiêu dùng. Tại thời điểm ban hành Thông tư này K=1. Trong trường hợp có sự điều chỉnh mức lương tối thiểu của Nhà nước và mặt bằng giá tiêu dùng của cấp có thẩm quyền công bố, hệ số K được xác định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Định mức cho các khoản mục chi phí của dự án quy hoạch cấp vùng tại Phụ lục IV.

3. Định mức cho các khoản mục chi phí của dự án quy hoạch cấp tỉnh tại Phụ lục V.

Điều 6. Định mức chi phí cho dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện

Mức chi phí cho dự án quy hoạch cấp huyện được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) của mức chi phí tối đa của dự án quy hoạch tỉnh có huyện, thị xã, thành phố đó.

1. Mức chi phí cho dự án quy hoạch huyện không quá 40% mức chi phí tối đa của dự án quy hoạch tỉnh có huyện đó. Đối với huyện đảo, mức chi phí cho dự án quy hoạch huyện đảo không vượt quá 50% mức chi phí tối đa của dự án quy hoạch tỉnh có huyện đảo đó.

2. Mức chi phí cho dự án quy hoạch thị xã, thành phố thuộc tỉnh không quá 50% mức chi phí tối đa của dự án quy hoạch tỉnh có thị xã, thành phố đó.

3. Định mức cho các khoản mục chi phí của dự án quy hoạch cấp huyện tại Phụ lục VI.

Điều 7. Định mức chi phí cho các dự án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu

1. Công thức tính: Định mức chi phí cho các dự án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu được tính theo công thức sau:

GQHN = Gchuẩn x H1 x H2 x H3 x Qn x K

Trong đó: GQHN là tổng mức chi phí cho dự án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu (đơn vị triệu đồng).

Gchuẩn và các hệ số H1, H2, H3 được xác định như khoản 1, Điều 5 Thông tư này. Qn - hệ số khác biệt giữa quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu được xác định tại Phụ lục VII.

K - hệ số điều chỉnh lương tối thiểu và mặt bằng giá tiêu dùng. Tại thời điểm ban hành Thông tư này K=1. Trong trường hợp có sự điều chỉnh mức lương tối thiểu của Nhà nước và mặt bằng giá tiêu dùng của cấp có thẩm quyền công bố, hệ số K được xác định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Định mức cho các khoản mục chi phí của dự án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu cả nước tại Phụ lục VIII.

3. Định mức cho các khoản mục chi phí của dự án quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của tỉnh tại Phụ lục IX.

4. Định mức chi phí cho các dự án quy hoạch phát triển một ngành, lĩnh vực là thành phần của một ngành, lĩnh vực chủ yếu không quá 50% định mức được quy định cho ngành, lĩnh vực chủ yếu đó.

Điều 8. Định mức chi phí cho các dự án điều chỉnh quy hoạch

Mức chi phí cho các dự án điều chỉnh quy hoạch được xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung cần điều chỉnh trong quy hoạch đã phê duyệt.

1. Đối với quy hoạch đã thực hiện từ 5 năm trở lên thì mức chi phí không vượt quá 65% tổng chi phí ở mức tối đa của dự án lập mới quy hoạch đó tại thời điểm lập dự toán.

2. Đối với dự án quy hoạch cần điều chỉnh theo khoản 2, Điều 7, Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mức chi phí không vượt quá 10% tổng chi phí ở mức tối đa của dự án lập mới quy hoạch đó tại thời điểm lập dự toán.

3. Định mức cho các khoản mục chi phí của dự án điều chỉnh quy hoạch (tính theo tỷ lệ phần trăm của tổng mức chi) áp dụng như định mức cho các khoản mục chi phí của dự án lập mới quy hoạch.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2012 và thay thế Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH ban hành ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu; thay thế Mục 3 của Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.

Điều 10. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các dự án quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch trước ngày Thông tư này có hiệu lực và đã ký kết hợp đồng thuê tư vấn thì thực hiện theo Quyết định đã được phê duyệt.

2. Trường hợp đề cương, nhiệm vụ và dự toán lập quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa ký kết hợp đồng thuê tư vấn lập quy hoạch thì người có thẩm quyền phê duyệt dự toán có quyền điều chỉnh dự toán theo quy định tại Thông tư này.

3. Kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch được bố trí trong dự toán đã giao của các Bộ, ngành, địa phương. Trong quá trình thực hiện nếu thấy có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu giải quyết.

Trong quá trình thực hiện nếu thấy có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu giải quyết./.

BỘ TRƯỞNG

Bùi Quang Vinh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 15
92/2006/NĐ-CP Nghị định số 92/2006/NĐ-CP Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Còn hiệu lực 04/2008/NĐ-CP Nghị định số 04/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Còn hiệu lực 116/2008/NĐ-CP Nghị định số 116/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hết hiệu lực 4300/QĐ-UBND Quyết định 4300/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Dự án “Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030" Còn hiệu lực 209/QĐ-UBND Quyết định 209/QĐ-UBND năm 2013 Phê duyệt Đề cương chi tiết dự án quy hoạch ngành phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 Còn hiệu lực 4420/QĐ-UBND Quyết định 4420/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề cương Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 Còn hiệu lực 20/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND Thông qua Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công Thương tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, định hướng đến năm 2025 Hết hiệu lực 34/2016/QĐ-UBND Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về công tác quy hoạch phát triển - kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum Còn hiệu lực 37/2014/QĐ-UBND Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Còn hiệu lực 43/2013/QĐ-UBND Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung Điểm a, Khoản 4, Điều 1, Quyết định số 60/2012/QĐ-UBND ngày 26/10/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành định mức chi phí quy hoạch xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 4642/QĐ-UBND Quyết định 4642/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề cương Dự án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh đến 2025 Còn hiệu lực 61/2013/QĐ-UBND Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung quy định về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh Hết hiệu lực 34/2015/QĐ-UBND Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và định mức chi phí lập, thẩm định, công bố quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Còn hiệu lực 39/2013/QĐ-UBND Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và định mức chi phí lập, thẩm định, công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn thành phố. Hết hiệu lực 13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực
01/2012/TT-BKHĐT
Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT Hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 9
13/2014/QĐ-UBND Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 34/2016/QĐ-UBND Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về phát triển và quản lý sử dụng nhà ở phục vụ tái định cư trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 61/2013/QĐ-UBND Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung các thủ tục hành chính vào quy định giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở y tế, ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 26/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Còn hiệu lực 43/2013/QĐ-UBND Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với Khu công nghiệp Quảng Phú Hết hiệu lực 20/2017/NQ-HĐND Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND Về thông qua Quy hoạch phát triển ngành thương mại Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Còn hiệu lực 34/2015/QĐ-UBND Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND V/v Phê duyệt quy định tạm thời phương án chia sẻ lợi ích thực hiện Đề án thí điểm đồng quản lý nuôi ngao quảng canh tại phân khu phục hồi sinh thái Cồn Lu thuộc Vườn quốc gia Xuân Thủy Hết hiệu lực 4642/QĐ-UBND Quyết định 4642/QĐ-UBND năm 2007 cho phép thành lập Trường trung cấp nghề An Đức do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 39/2013/QĐ-UBND Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 23/2011/QĐ-UBNDngày 20/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012-2015 Hết hiệu lực 37/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.