Nghị quyết này quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021, áp dụng cho cả thành thị và nông thôn. Mức học phí được quy định cụ thể theo từng cấp học và loại trường.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2017-2018 đến năm học 2020-2021.
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở giáo dục mầm non: Mức thu học phí là 180.000 đồng/tháng cho trường đạt chuẩn quốc gia và 90.000 đồng/tháng cho trường chưa đạt chuẩn trong khu vực thành thị; 50.000 đồng/tháng cho cả hai loại trường ở nông thôn.
- Cơ sở giáo dục phổ thông: Mức thu học phí là 60.000 đồng/tháng cho trung học cơ sở, 80.000 đồng/tháng cho trung học phổ thông và các trường dạy nghề tương đương trong khu vực thành thị; 40.000 đồng/tháng cho cả hai loại trường ở nông thôn.
- Nếu có biến động chỉ số giá tiêu dùng, mức thu học phí sẽ được điều chỉnh theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- UBND tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho các cơ sở giáo dục công lập, hỗ trợ hoạt động dạy và học.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính đối với một số gia đình có con em ở khu vực nông thôn phải trả mức học phí cao hơn so với trước đây.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu học phí bao nhiêu?
Mức thu học phí là 1.000 đồng/tháng/học sinh, cụ thể: Mầm non từ 50.000 đến 180.000 đồng/tháng; Trung học cơ sở và trung học phổ thông từ 40.000 đến 80.000 đồng/tháng.
Mức thu học phí có thay đổi không?
Nếu có biến động chỉ số giá tiêu dùng, mức thu học phí sẽ được điều chỉnh theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
UBND tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
HĐND tỉnh giám sát việc gì?
HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2017.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 01/2017/NQ-HĐND |
Bình Dương, ngày 20 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non
và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2020 - 2021
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC- BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động,Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 2439/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 46/BC-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2020 - 2021, cụ thể như sau:
- Mức thu học phí:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh
|
Ngành học, cấp học Vùng, địa bàn |
Mầm non |
Trung học cơ sở |
Trung học phổ thông |
||
|
THCS |
GDTX cấp THCS |
THPT |
GDTX cấp THPT |
||
|
1. Thành thị |
|||||
|
- Trường đạt chuẩn quốc gia |
180 |
60 |
60 |
80 |
80 |
|
- Trường chưa đạt chuẩn quốc gia |
90 |
||||
|
2. Nông thôn |
50 |
40 |
40 |
60 |
60 |
2. Trong thời gian này, nếu có biến động chỉ số giá tiêu dùng (do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo), cần thiết phải điều chỉnh mức thu học phí thì UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa IX, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2017 và bãi bỏ Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021./.
|
Nơi nhận: - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; - Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ; - Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Tư pháp, Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; - LĐVP: Tỉnh uỷ, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh; - Thường trực HĐND và UBND cấp huyện; - Trung tâm Công báo tỉnh, Website Bình Dương; - Chuyên viên VP: Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh; - Lưu: VT. |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Cành |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.