Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian từ 2015 đến 2019. Bảng giá đất bao gồm giá đất ở tại đô thị, thành phố Huế và các khu quy hoạch mới.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Các điểm cốt lõi
- là tổ chức, cá nhân → được điều chỉnh giá đất ở tại đô thị và khu quy hoạch mới theo bảng giá cụ thể trong Nghị quyết.
- là tổ chức, cá nhân → phải tuân thủ giá đất đã điều chỉnh khi thực hiện các giao dịch liên quan đến sử dụng đất.
- là Ủy ban nhân dân tỉnh → được giao triển khai thực hiện Nghị quyết.
- là Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban và Tổ đại biểu, Đại biểu Hội đồng nhân dân → phải phối hợp giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- là tổ chức, cá nhân → không được sử dụng đất theo giá cũ khi đã có bảng giá mới được điều chỉnh.
- là tổ chức, cá nhân → được áp dụng mức giá cụ thể cho từng vị trí và loại đường phố trong đô thị Huế.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp tại Thừa Thiên Huế sẽ phải tuân thủ theo bảng giá đất mới, có thể ảnh hưởng đến chi phí mua bán, chuyển nhượng đất đai.
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực bất động sản cần điều chỉnh kế hoạch đầu tư dựa trên bảng giá mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá đất ở tại đô thị Huế được điều chỉnh như thế nào?
Giá đất ở tại các vị trí 1, 2, 3 và 4 của các nhóm đường khác nhau đã được điều chỉnh cụ thể. Ví dụ: Nhóm đường 5A có giá từ 4.680.000 đồng/m2 đến 1.030.000 đồng/m2 tùy vị trí.
Tổ chức, cá nhân khi nào bắt buộc phải áp dụng bảng giá đất mới?
Bắt đầu từ ngày 5 tháng 4 năm 2019, tổ chức, cá nhân phải áp dụng theo bảng giá đất đã được điều chỉnh.
Đối tượng nào chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết?
Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế là đối tượng chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về bảng giá đất mới không?
Thông tin trong văn bản không đề cập đến quy định về quyền khiếu nại của tổ chức, cá nhân đối với bảng giá đất đã điều chỉnh.
Bảng giá đất ở khu quy hoạch mới được áp dụng như thế nào?
Giá đất ở tại các khu quy hoạch mới trong thành phố Huế cũng đã được điều chỉnh cụ thể, ví dụ: Phường An Hòa và phường Hương Sơ có mức giá từ 4.680.000 đồng/m2 đến 1.900.000 đồng/m2 tùy loại đường.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
áp dụng trong thời gian 05 năm (2015 - 2019)
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
KHÓA VII, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG LẦN THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1649/TTr-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết thông qua điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2015 - 2019), cụ thể như sau:
1. Điều chỉnh giá đất ở tại đô thị, thành phố Huế.
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
LOẠI ĐƯỜNG PHỐ |
Điều chỉnh |
|||
|
Vị trí 1 |
Vị trí 2 |
Vị trí 3 |
Vị trí 4 |
|
|
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 5 |
||||
|
Nhóm đường 5A |
4.680.000 |
2.040.000 |
1.270.000 |
1.030.000 |
|
Nhóm đường 5B |
4.200.000 |
1.840.000 |
1.160.000 |
950.000 |
|
Nhóm đường 5C |
3.320.000 |
1.670.000 |
1.030.000 |
950.000 |
|
Nhóm đường có tên còn lại |
1.900.000 |
1.110.000 |
880.000 |
790.000 |
2. Bổ sung giá đất ở tại thành phố Huế.
|
TT |
Tên đường |
Điểm đầu |
Điểm cuối |
Loại đường |
|---|---|---|---|---|
|
01 |
Cần Vương |
Nguyễn Văn Linh |
Đường Quy hoạch |
5B |
|
02 |
Phạm Thận Duật |
Nguyễn Văn Linh |
Đường Quy hoạch |
5C |
3. Điều chỉnh, bổ sung giá đất ở tại các khu quy hoạch, khu dân cư mới trên địa bàn thành phố Huế.
Đơn vị tính: Đồng/m2
|
Phường, Khu quy hoạch, Mặt cắt đường (tính cả vỉa hè) |
Loại đường |
Đơn giá |
|---|---|---|
|
Phường An Hòa và phường Hương Sơ |
||
|
Khu hạ tầng kỹ thuật khu dân cư phía Bắc Hương Sơ (khu vực 1 và khu vực 2) |
||
|
Đường từ 24,5m trở lên |
5A |
4.680.000 |
|
Đường từ 20,0m đến 24,0m |
5B |
4.200.000 |
|
Đường từ 17,0m đến 19,5m |
5C |
3.320.000 |
|
Đường từ 14,0m đến 16,5m |
|
2.610.000 |
|
Đường từ 13,5m trở xuống |
Nhóm đường còn lại |
1.900.000 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VII, kỳ họp bất thường thứ 2 thông qua ngày 25 tháng 3 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 4 năm 2019./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.