Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND bổ sung một số nội dung về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Nghị quyết này xác định các điểm mỏ kaolin-felspat và khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đã được phê duyệt.
Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước cấp tỉnh Phú Thọ, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. Các doanh nghiệp có kế hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản.
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan cấp phép: Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh) được giao thẩm quyền cấp phép cho các điểm mỏ đã được phê duyệt.
- được phép thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản bao gồm hai loại: kaolin-felspat và vật liệu xây dựng thông thường.
- Các điểm mỏ đã được phê duyệt cụ thể như sau: Mỏ kaolin-felspat tại Gò Đáo (xã Giáp Lai) và Đồi Hố Gấu (xã Thọ Văn), diện tích 7,84 ha và 6,16 ha; các điểm mỏ cát lòng sông Hồng, sét làm gạch ngói, và các khu vực khác.
- Thời hạn áp dụng: từ năm 2020 đến năm 2030.
- Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2020.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tạo cơ hội cho các doanh nghiệp thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy hoạch đã được phê duyệt.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ảnh hưởng đến môi trường và an toàn giao thông nếu không quản lý chặt chẽ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Có bao nhiêu điểm mỏ kaolin-felspat đã được phê duyệt?
Có hai (02) điểm mỏ kaolin-felspat đã được phê duyệt, cụ thể là tại Gò Đáo và Đồi Hố Gấu.
Diện tích của các điểm mỏ đã được phê duyệt là bao nhiêu?
Diện tích của hai điểm mỏ kaolin-felspat lần lượt là 7,84 ha và 6,16 ha. Các điểm mỏ khác có diện tích từ 1,73 ha đến 31,87 ha.
Có bao nhiêu điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường?
Có năm (05) điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đã được phê duyệt.
Thẩm quyền cấp phép là ai?
Thẩm quyền cấp phép thuộc về Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND tỉnh).
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2020.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020,định hướng đến năm 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XVIII, KỲ HỌP BẤT THƯỜNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến Luật Quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Xét Tờ trình số 596/TTr-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 như sau:
1. Hai (02) điểm mỏ kaolin-felspat đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ (Có phụ biểu số 01 kèm theo).
2. Năm (05) điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (Có phụ biểu số 02 kèm theo).
Các nội dung khác giữ nguyên như Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XVIII, Kỳ họp bất thường, thông qua ngày 27 tháng 02 năm 2020 và có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2020./.
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Phụ biểu số 01
Danh mục 02 điểm mỏ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020,
định hướng đến năm 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 04 /3/2020 của HĐND tỉnh Phú Thọ)
|
Số TT |
Tên mỏ |
Địa điểm |
Diện tích (ha) |
Thẩm quyền cấp phép |
Ghi chú |
|
1 |
Mỏ kaolin-felspat |
Gò Đáo, khu 6, xã Giáp Lai, huyện Thanh Sơn |
7,84 |
UBND tỉnh |
Thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 |
|
2 |
Mỏ kaolin-felspat |
Đồi Hố Gấu, khu 6, xã Thọ Văn, huyện Tam Nông; |
6,16 |
UBND tỉnh |
Thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Phụ biểu số 02
Danh mục 05 điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường vào Quy hoạch thăm dò, khai thác,
sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
(Kèm theo Nghị quyết số 01 /2020/NQ-HĐND ngày 04 /03/2020 của HĐND tỉnh Phú Thọ)
|
Số TT |
Tên mỏ |
Địa điểm |
Diện tích (ha) |
Thẩm quyền cấp phép |
Ghi chú |
|
1 |
Mỏ cát lòng sông Hồng |
Các phường Thọ Sơn và Bến Gót, thành phố Việt Trì |
8,83 |
UBND tỉnh |
Thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 |
|
2 |
Mỏ cát lòng sông Hồng |
Phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì; |
10,76 |
UBND tỉnh |
Thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 |
|
3 |
Mỏ cát, sỏi sông Dân (07 khu) |
Xã Văn Miếu, huyện Thanh Sơn |
18,71 |
UBND tỉnh |
Thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 |
|
4 |
Mỏ cát, sỏi sông Dân (05 khu) |
Xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn |
31,87 |
UBND tỉnh |
Thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 |
|
5 |
Mỏ sét làm gạch ngói |
Xóm Ao Vèn, xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn |
1,73 |
UBND tỉnh |
Thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.