Thông tư số 01/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP

Thông tư này quy định về việc báo cáo kết quả thực hiện cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm và nguồn vốn huy động theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP và Nghị định số 74/2019/NĐ-CP. Thông tư áp dụng cho Ngân hàng Chính sách xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Các đơn vị này phải báo cáo kết quả cho vay theo mẫu định kỳ hằng quý.

Số hiệu01/2020/TT-BLĐTBXH
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýĐào Ngọc Dung — Bộ trưởng
Cập nhật23/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/02/2020
Ngày áp dụng26/03/2020
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư này quy định về việc báo cáo kết quả thực hiện cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm và nguồn vốn huy động theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP và Nghị định số 74/2019/NĐ-CP. Thông tư áp dụng cho Ngân hàng Chính sách xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Các đơn vị này phải báo cáo kết quả cho vay theo mẫu định kỳ hằng quý.

Đối tượng áp dụng

Ngân hàng Chính sách xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

Các điểm cốt lõi

  • Ngân hàng Chính sách xã hội → báo cáo kết quả cho vay hằng quý theo mẫu số 1-6 về Quỹ quốc gia về việc làm và mẫu số 7-12 về nguồn vốn huy động.
  • Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội → báo cáo kết quả cho vay hằng quý theo mẫu số 3-4 về Quỹ quốc gia về việc làm và mẫu số 9-10 về nguồn vốn huy động.
  • Ngân hàng Chính sách xã hội → báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả cho vay hằng quý theo mẫu số 5-6 về Quỹ quốc gia về việc làm và mẫu số 11-12 về nguồn vốn huy động.
  • Thời điểm số liệu báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày cuối cùng của quý liền trước.
  • Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2020, thay thế Thông tư số 45/2015/TT-LĐTBXH và Thông tư số 24/2017/TT-BLĐTBXH.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Ngân hàng Chính sách xã hội sẽ có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác về hoạt động cho vay, giúp Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo dõi hiệu quả sử dụng Quỹ quốc gia về việc làm và nguồn vốn huy động.
  • Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ có cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm, từ đó điều chỉnh các biện pháp cần thiết.
  • Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ nắm bắt được thông tin về hoạt động cho vay tại địa phương, góp phần vào công tác quản lý nhà nước.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các đơn vị báo cáo kết quả cho vay theo mẫu nào?

Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo theo Mẫu số 1-6 về Quỹ quốc gia về việc làm và Mẫu số 7-12 về nguồn vốn huy động. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo theo Mẫu số 3-4 về Quỹ quốc gia về việc làm và Mẫu số 9-10 về nguồn vốn huy động. Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 5-6 về Quỹ quốc gia về việc làm và Mẫu số 11-12 về nguồn vốn huy động.

Thời điểm nào các đơn vị phải báo cáo?

Hằng quý, trước ngày 10 của tháng đầu tiên, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Trước ngày 15 của tháng đầu tiên, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trước ngày 20 của tháng đầu tiên, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2020.

Các đơn vị báo cáo theo mẫu số bao nhiêu?

Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo theo Mẫu số 1-6 về Quỹ quốc gia về việc làm và Mẫu số 7-12 về nguồn vốn huy động. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo theo Mẫu số 3-4 về Quỹ quốc gia về việc làm và Mẫu số 9-10 về nguồn vốn huy động. Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 5-6 về Quỹ quốc gia về việc làm và Mẫu số 11-12 về nguồn vốn huy động.

Thông tư này thay thế thông tư nào?

Thông tư này thay thế Thông tư số 45/2015/TT-LĐTBXH và Thông tư số 24/2017/TT-BLĐTBXH.

Toàn văn

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/2020/TT-BLĐTBXH
Hà Nội , ngày 10 tháng 2 năm 2020

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP 

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm (sau đây gọi tắt là Nghị định số 61/2015/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm (sau đây gọi tắt là Nghị định số 74/2019/NĐ-CP);

Theo đ nghị của Cục trưởng Cục Việc làm;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dn thực hiện một s điu của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về báo cáo kết quả thực hiện cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm; báo cáo kết quả thực hiện cho vay hỗ trợ tạo việc làm và cho vay hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn vốn do Ngân hàng Chính sách xã hội huy động (sau đây gọi tắt là nguồn vốn huy động) quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP và Nghị định số 74/2019/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Ngân hàng Chính sách xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 3. Báo cáo kết quả thực hiện cho vay từ Quỹ quốc gia về việc làm

1. Hằng quý, trước ngày 10 của tháng đầu tiên, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm và kết quả cho vay ưu đãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm theo Mẫu số 1 và Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hằng quý, trước ngày 15 của tháng đầu tiên, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm và kết quả cho vay ưu đãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm theo Mẫu số 3 và Mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Hằng quý, trước ngày 20 của tháng đầu tiên, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm và kết quả cho vay ưu đãi đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ Quỹ quốc gia về việc làm theo Mẫu số 5 và Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thời điểm số liệu báo cáo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này được tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày cuối cùng của quý liền trước.

Điều 4. Báo cáo kết quả thực hiện cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm và cho vay hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn vốn huy động

1. Hằng quý, trước ngày 10 của tháng đầu tiên, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm và kết quả cho vay hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn vốn huy động theo Mẫu số 7 và Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hằng quý, trước ngày 15 của tháng đầu tiên, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm và kết quả cho vay hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn vốn huy động theo Mẫu số 9 và Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Hằng quý, trước ngày 20 của tháng đầu tiên, Ngân hàng Chính sách xã hội báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm và kết quả cho vay hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng từ nguồn vốn huy động theo Mẫu số 11 và Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thời điểm số liệu báo cáo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này được tính từ ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến ngày cuối cùng của quý liền trước.

Điều 5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2020.

2. Thông tư số 45/2015/TT-LĐTBXH ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về Quỹ quốc gia về việc làm quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và Thông tư số 24/2017/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2015/TT-BLĐTBXH ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về Quỹ quốc gia về việc làm quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Ngân hàng Chính sách xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn kịp thời./

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đào Ngọc Dung

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 7
61/2015/NĐ-CP Nghị định số 61/2015/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm Hết hiệu lực 74/2019/NĐ-CP Nghị định số 74/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm Hết hiệu lực 24/2023/QĐ-UBND Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Còn hiệu lực 24/2022/QĐ-UBND Quyết định số 24/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế: số 28/2010/QĐ-UBND, số 67/2016/QĐ-UBND, số 80/2016/QĐ-UBND, số 63/2017/QĐ-UBND, số 64/2017/QĐ-UBND Còn hiệu lực 35/2021/QĐ-UBND Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày 30/01/2018 của UBND tỉnh Còn hiệu lực 51/2021/QĐ-UBND Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực
01/2020/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 01/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.