Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Quy định chi tiết các nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng

Quyết định này quy định chi tiết các nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quyết định áp dụng cho thành viên Hội đồng, Hội đồng, Tổ giúp việc và các cơ quan, tổ chức liên quan.

Số hiệu01/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýMai Hùng Dũng — Phó Chủ Tịch Thường Trực
Cập nhật07/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/01/2023
Ngày áp dụng01/02/2023
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định chi tiết các nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Quyết định áp dụng cho thành viên Hội đồng, Hội đồng, Tổ giúp việc và các cơ quan, tổ chức liên quan.

Đối tượng áp dụng

Thành viên Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất (Hội đồng), Tổ giúp việc của các Hội đồng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Hội đồng và Tổ giúp việc.

Các điểm cốt lõi

  • Thành viên Hội đồng → được chi mức 550.000 đồng cho Chủ tịch, 400.000 đồng cho Phó Chủ tịch và các thành viên (trừ đại diện tổ chức có chức năng tư vấn), 250.000 đồng cho Thành viên Tổ giúp việc.
  • Thành viên Tổ giúp việc → được chi mức 250.000 đồng cho Tổ trưởng, Tổ phó, thành viên (trừ đại diện tổ chức có chức năng tư vấn) và 100.000 đồng cho đại diện đơn vị liên quan tham dự.
  • Chuyên gia về giá đất → được chi mức lương từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng/ngày, tùy theo trình độ và kinh nghiệm.
  • Thuê tổ chức tư vấn thẩm định, định giá đất → phí thuê không vượt quá 3% chi phí thuê đơn vị tư vấn xây dựng dự thảo bảng giá đất, nhưng không thấp hơn 10.000.000 đồng/dự thảo.
  • Kinh phí thực hiện → được bố trí trong dự toán Ngân sách hàng năm của Sở Tài chính và sử dụng theo quy định pháp luật.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các thành viên Hội đồng, Tổ giúp việc.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí do thuê chuyên gia tư vấn và tổ chức tư vấn thẩm định, định giá đất.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các thành viên Hội đồng được nhận bao nhiêu tiền cho mỗi phiên họp?

Chủ tịch Hội đồng được chi 550.000 đồng, Phó Chủ tịch và các thành viên (trừ đại diện tổ chức có chức năng tư vấn) được chi 400.000 đồng.

Mức lương của chuyên gia về giá đất là bao nhiêu?

Mức lương từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng/ngày, tùy theo trình độ và kinh nghiệm.

Thuê tổ chức tư vấn thẩm định, định giá đất có mức phí cụ thể không?

Có, phí thuê không vượt quá 3% chi phí thuê đơn vị tư vấn xây dựng dự thảo bảng giá đất, nhưng không thấp hơn 10.000.000 đồng/dự thảo.

Kinh phí thực hiện từ nguồn nào?

Kinh phí được bố trí trong dự toán Ngân sách hàng năm của Sở Tài chính và sử dụng theo quy định pháp luật.

Quyết định này áp dụng khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023, bãi bỏ Quyết định số 2875/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2016.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/2023/QĐ-UBND
Bình Dương, ngày 10 tháng 1 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chi tiết các nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự

thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá

đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng  

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và phương pháp xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 65/TTr-STC ngày 15 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định chi tiết các nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Đối tượng áp dụng

a) Thành viên Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất (sau đây viết tắt là Hội đồng) và các thành viên Tổ giúp việc của các Hội đồng (sau đây viết tắt là Tổ giúp việc).

b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Hội đồng và Tổ giúp việc.

Điều 2. Nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất và thẩm định phương án giá đất của Hội đồng và Tổ giúp việc

1. Nội dung chi

a) Chi in ấn, sao tài liệu và văn phòng phẩm.

b) Chi xăng xe, thuê xe đi khảo sát thực địa (nếu có).

c) Chi thẩm định dự thảo bảng giá đất, dự thảo bảng giá đất điều chỉnh.

d) Chi thẩm định phương án giá đất.

đ) Chi thuê tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc (khi được mời).

e) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động của Hội đồng và Tổ giúp việc.

2. Mức chi

a) Chi thẩm định dự thảo bảng giá đất, dự thảo bảng giá đất điều chỉnh

STT

Thành phần tham dự

Đơn vị tính

Mức chi (đồng)

1

Chủ tịch Hội đồng

dự thảo

550.000

2

Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng (trừ thành viên là đại diện tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc)

dự thảo

400.000

3

Thành viên Tổ giúp việc, thư ký.

dự thảo

250.000

b) Chi thẩm định phương án giá đất

- Mức chi cho các thành phần tham dự phiên họp Hội đồng

STT

Thành phần tham dự

Đơn vị tính

Mức chi (đồng)

1

Chủ tịch Hội đồng

Phiên họp

550.000

2

Phó Chủ tịch và các thành viên (trừ thành viên là đại diện tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng)

Phiên họp

400.000

3

Đại diện đơn vị liên quan tham dự (gồm: đại diện Ủy ban nhân dân tỉnh, thư ký cuộc họp,...)

Phiên họp

150.000

- Chi cho các thành viên tham dự phiên họp Tổ giúp việc

STT

Thành phần tham dự

Đơn vị tính

Mức chi (đồng)

1

Tổ trưởng, Tổ phó, các thành viên (trừ thành viên là đại diện tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia Tổ giúp việc) và thư ký

Phiên họp

250.000

2

Đại diện đơn vị liên quan tham dự

Phiên họp

100.000

c) Chi thuê tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất hoặc chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc 

- Thuê chuyên gia về giá đất tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc

+ Lương chuyên gia tư vấn theo ngày quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn Nhà nước, cụ thể:

Điều kiện, trình độ của chuyên gia

Mức lương đồng/ngày

- Chuyên gia tư vấn có bằng đại học chuyên ngành có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn.

- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn.

2.000.000

- Chuyên gia tư vấn có bằng đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

- Chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

1.500.000

- Chuyên gia tư vấn có bằng đại học đúng chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.

1.000.000

+ Chi phí tàu xe đi lại (thanh toán theo thực tế phát sinh; trường hợp đi lại bằng máy bay thì thanh toán theo giá vé hạng phổ thông);

+ Chi phí lưu trú, thuê phòng nghỉ: 600.000 đồng/người/ngày.

- Thuê tổ chức có chức năng tư vấn thẩm định, định giá đất tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc

+ Mức phí thuê tổ chức tư vấn thẩm định, định giá đất tham gia Hội đồng thẩm định giá đất không vượt quá 20% chi phí thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất, nhưng không thấp hơn 5.500.000 đồng/phương án để làm cơ sở tính nghĩa vụ tài chính nộp Ngân sách Nhà nước và không thấp hơn 3.300.000 đồng/phương án để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Trường hợp mức phí vượt quá 20% chi phí thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất thì Sở Tài chính sẽ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt mức phí cho từng trường hợp cụ thể;

+ Mức phí thuê tổ chức tư vấn thẩm định, định giá đất tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất không vượt quá 3% chi phí thuê đơn vị tư vấn xây dựng dự thảo bảng giá đất, dự thảo bảng giá đất điều chỉnh, nhưng không thấp hơn 10.000.000 đồng/dự thảo.

d) Các khoản chi in ấn, photo tài liệu và văn phòng phẩm; chi xăng xe, thuê xe đi khảo sát thực địa (nếu có) và chi khác thực hiện theo thực tế phát sinh, có hóa đơn, chứng từ theo quy định.

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí phục vụ cho hoạt động của Hội đồng và Tổ giúp việc được bố trí trong dự toán Ngân sách hàng năm của Sở Tài chính và được sử dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Thời gian thực hiện

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và bãi bỏ Quyết định số 2875/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về mức chi bồi dưỡng cho các thành viên hội đồng, tổ giúp việc và đại biểu được mời tham dự hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi Trường, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các thành viên Hội đồng, Tổ giúp việc; Thủ trưởng các ban ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
(Đã ký)
Mai Hùng Dũng
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất Hết hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hộỉ đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất Hết hiệu lực 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Hết hiệu lực 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 Còn hiệu lực
01/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND Quy định chi tiết các nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, phương án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và Tổ giúp việc của các Hội đồng
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.